Dược vị

Mô tả

  Loại cây thấp, cao khoảng 1-2 m, thân và lá có lông trắng như bông. Lá mọc so le, phiến khía sâu, có gai. Cụm hoa hình đầu,mầu tím nhạt. Lá bắc ngoài cuả cụm hoa dầy và nhọn. Phần gốc nạc của lá bắc và đế hoa ăn được. Lá to, dài 1-1,2m, rộng 50cm. Mặt dưới có nhiều lông hơn mặt trên. Cây được di thực và trồng nhiều ở Đà lạt, Sa pa, Tam đảo.

Xuất xứ

Cây được di thực và trồng nhiều ở Đà lạt, Sa pa, Tam đảo.

Tính vị

Vị ngọt, hơi đắng, tính mát 

Quy kinh

Vào kinh can và đởm

Thu Hái Chế Biến

Gieo hạt tháng 10-11, bứng ra trồng tháng 1-2. Lúc cây sắp ra hoa, hái lấy lá, bẻ sống.

   Lá Ác ti sô thu hái vào năm thứ nhất của thời kỳ sinh trưởng hoặc vào cuối mùa hoa. Khi cây trổ hoa thì hàm lượng hoạt chất giảm, vì vậy, thường hái lá trước khi cây ra hoa.Có tài liệu nêu là nên thu hái lá còn non vào lúc cây chưa ra hoa. Ở Đà Lạt, nhân dân thu hái lá  vào thời kỳ trước tết Âm lịch 1 tháng.

Hoạt chất

caffeic acid, caffeoylquinic acids, caryophyllene, chlorogenic acid, cyanidol glucosides, cynaragenin, cynarapicrin, cynaratriol, cynarin, cynarolide, decanal, eugenol, ferulic acid, flavonoids, folacin, glyceric acid, glycolic acid, heteroside-B, inulin, isoamerboin, lauric acid, linoleic acid, linolenic acid, luteolin glucosides, myristic acid, neochlorogenic acid, oleic acid, palmitic acid, phenylacetaldehyde, pseudotaraxasterol, scolymoside, silymarin, sitosterol, stearic acid, stigmasterol, and taraxasterol.

Dược năng

+  Dùng dung dịch Actisô tiêm tĩnh mạch, sau 2-3 giờ, lượng mật bài tiết tăng gấp 4 lần ( M.Charbol, Charonnat Maxim và Watz, 1929).

+ Uống và tiêm Actisô đều có tác dụng tăng lượng nước  tiểu, lượng Urê trong nước  tiểu cũng tăng lên, hằng số Ambard hạ xuống, lượng Cholesterin và Urê trong máu cũng hạ xuống. Tuy nhiên, lúc mới uống có khi thấy lượng Urê trong máu tăng lên do Artichaud làm tăng sự phát sinh Urê trong máu. (Tixier, De Sèze  M.Erk và Picard. 1934 - 1935).

+ Tăng tiết

+ Ác ti sô không gây độc.

Công dụng

Chống lão hóa, giải độc, hạ mỡ máu, mát gan, lợi tiểu,

Liều dùng

10 - 20g (khô), 100 - 500g (tươi)

Chủ trị

Thanh can, lọc máu, tả hỏa, giải độc, nhuận can, giúp tái tạo tế bào, hạ cholesterol, trị lở miệng do can nhiệt, mụn nhọt, Lợi sữa

Thầy thuốc tư vấn

Họ Tên : Từ Trí

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top