Dược vị

Binh lang

Tên khác : Tân lang , Hạt cau
Chủ trị : Giun sán , sốt rét ,

Mô tả

Cây cau là một cây to có thân mọc thẳng cao chừng 15-20m, đường kính 10-15cm. Toàn thân không có lá mà có nhiều vết lá cũ mọc, chỉ ở ngọn có một chùm lá to rộng sẽ lông chim. Lá có bẹ to. Mo ở bông mo sớm rụng. Trong cụm hoa hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới. Hoa đực nhỏ màu trắng, thơm gồm 3 lá đài màu lục, 3 cánh hoa trắng, 6 nhị. Hoa cái to, bao hoa không phân hoá. Noãn sào thượng 3 ô. Quả hạch hình trứng to bằng quả trứng gà. Quả bì có sợi. Hạt có nội nhủ xếp cuốn. Hạt hơi hình nón cụt, đầu tròn giữa dáy hơi lõm, màu nâu nhạt, vị chát.

 

Xuất xứ

được trồng nhiều tại khu vực nhiệt đới châu Á và Thái Bình Dương cũng như ở phía đông châu Phi

Tính vị

Vị đắng, cay, chát, tính ôn.

Quy kinh

Vào kinh Vị và Đại trường.

Thu Hái Chế Biến

Theo Trung Y: Ngâm nước ủ mềm, cạo bỏ dưới đáy, thái nhỏ. Chớ chạm tới lửa sợ kém sức, nếu dùng chín thì thà không dùng (Lôi Công Bào Chích Luận).

Hoạt chất

 Areca red, arecoline, arecaine, guracine, guvacoline, arecolidine, homoarecoline

Trong hạt có tanin. Tỷ lệ tanin trong hạt non chừng 70% nhưng khi chín chỉ còn 15-20%. Ngoài ra còn chất mở với thành phần chủ yếu gồm myristin 1/5, olein 1/4 , laurin ẵ, các chất đường :sacaroza, nanman, galactan 2% và muối vô cơ.

Dược năng

 Bài trùng, tán ứ, hành khí, lợi tiểu, chống nôn.

Công dụng

Chữa sán, giúp tiêu hóa, chữa viêm ruột, lỵ, ngực bụng chướng đau, thuỷ thũng, sốt rét, cước khí sưng đau.

Liều dùng

5 - 15g, 60 - 120g để sổ giun.

Chủ trị

Trị giun sán (60 - 120g) phối hợp với hạt Bí ngô, kích thích tiêu hoá (0,5 - 4g). Trị sốt rét (phối hợp với Thường sơn đều 12g).

kiêng kỵ - chống chỉ định

- Kỵ sắt .
- Tỳ vị hư yếu không nên dùng.

Thầy thuốc tư vấn

Họ Tên : Nguyễn Dương

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top