Dược vị

Bạch liễm

Tên khác : Bạch thảo , Bạch căn, Thỏ bạch, Côn lôn , Miêu nhi noãn , Kinh thảo

Mô tả

Củ, hình tròn, to bằng quả trứng gà, mấy củ dính liền với gốc cây, hai đầu củ hơi nhọn, ngoài sắc đen trong trắng, vị đắng, thường bổ dọc làm đôi. Có nơi hay lấy củ (củ Khoai lang làm giả).

Hay nhầm với củ Bạch cập (củ có 3 nhánh cứng, mịn và trong)

Xuất xứ

Bạch liễm có ở Quảng đông, Đông giang bác la (Trung Quốc), vị này hiếm thấy ở Việt Nam.

Tính vị

Vị ngọt, cay, hơi đắng, tính hàn .

Quy kinh

Vào kinh tâm, can, tỳ, vị.

Thu Hái Chế Biến

Theo Trung Y: dùng Bạch liễm chỉ thái lát dùng hoặc tán bột dùng, không phải sao tẩm gì.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Ngâm một ngày đêm, ủ mềm, rửa sạch, thái mỏng, phơi khô. Thường hay tán bột làm hoàn tán. Không phải tẩm sao.

Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín trong chum, vại, lọ, có lót vôi sống vì dễ bị mốc mọt.

Dược năng

Tả hoả, tán kết, thu liễm giảm đau, trừ nhiệt.

Liều dùng

Dùng từ 3 – 9g. Dùng ngoài tùy thích, tán bột xức nơi đau, bào chế, phơi khô rồi dùng không sao.

Chủ trị

Trị ung nhọt, sang lở, tan khí kết, trẻ nhỏ động kinh, phụ nữ âm hộ sưng đau và xích bạch đới.

kiêng kỵ - chống chỉ định

Tỳ  vị hư hàn, ung nhọt đã phá miệng, người không có thực hoả, nhiệt độc thì không nên dùng.

Thầy thuốc tư vấn

Họ Tên : Nguyễn Dương

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top