Dược vị

Mô tả

Cỏ mọc hàng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80 cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm nhẵn, dài 4-15cm, rộng 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 5-8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng và khi chín có màu đen tím. Hạt dẹt, hình thận, nhẵn, đường kính chừng 1mm. Toàn cây vò hơi có mùi hôi.

Xuất xứ

Cây lu lu đực mọc hoang ờ khắp nơi: Vườn, ruộng, hai bên đường khắp nước ta. Còn mọc cả ở các nước khác chầu Âu (Pháp, Ý), châu Á (Trung Quốc…).

Tính vị

Vị đắng, tính rất lạnh

Thu Hái Chế Biến

Người ta dùng toàn cây hay chỉ hái lá dùng làm thuốc, thường dùng tươi.

Hoạt chất


Trong cây có chứa alkaloid như Solanigrin, solasodin, solanigridine, solanin. Lá chứa sinh tố C với hàm lượng khá cao 215mg trong 100g. Quả và hạt giàu hoạt chất hơn là lá, còn có các terpen, nhựa.

Tính vị, tác dụng: 

Dược năng


Ở châu Âu, người ta cho rằng nó có tính chống co thắt, giảm đau, làm dễ ngủ, an thần; dùng ngoài nó có tính làm dịu.

Công dụng

Thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tiêu thủng.

Liều dùng

Ngày dùng 9-15g

Chủ trị


Chữa cảm sốt, viêm hầu họng, viêm phế quản cấp, bệnh đường tiết niệu, viêm thận cấp, viêm tiền liệt tuyến, tiểu tiện khó khăn, bạch đới quá nhiều, lỵ, viêm vú, u ác tính.

Độc tính

Ít độc

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top