Dược vị

Ích Mẫu

Tên khác : Dã Thiên Ma, Đại Trát, Phản Hồn Đơn, Thấu Cốt Thảo, Thiên Chi Ma, Thiên Tằng Tháp, Tiểu Hồ Ma, Uất Xú Miêu, Xú Uất Thảo, Đồi Thôi, Hạ Khô Thảo, Hỏa Hiêm, Ích Minh, Khổ Đê Thảo, Ngưu Tần, Phụ Đảm, Quĩ, Sung Uất Tử, Tạm Thái

Mô tả

 

Cây thảo, sống 1-2 năm. Cao 0,6-1m, thân hình  vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lông nhỏ, ngắn. Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hoặc đầu cành mà hình dạng khác nhau: lá ở gốc có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; Lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường cắt sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; Lá trên cùng không chia thùy và hầu như không có cuống. Hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa màu hồng hoặc tím hồng, phía trên xẻ môi, môi trên môi dưới gần bằng nhau. Quả nhỏ 3 cạnh, vỏ màu xám nâu. Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 6-7.

Xuất xứ

Mọc hoang chủ yếu ở bãi cát, ruộng hoang.

Tính vị

Vị hơi đắng, hơi cay, hơi hàn, tính hoạt

Quy kinh

Vào kinh Can, Tâm bào, Tỳ

Thu Hái Chế Biến

Thu hoạch lúc cây bánh tẻ (chớm ra hoa), cắt lấy cây, để chừa 1 đoạn gốc cách mặt đất khoảng 5-10cm để cây tiếp tục đâm chồi thu hoạch lần thứ 2, thứ 3. Lúc trời khô ráo, cắt cây, phơi nắng hoặc sấy nhẹ cho khô.

Hoạt chất

Có Leonurine, Stachydrine, Leonuridien, Leonurinine, Lauric acid, Linolenic acid, Sterol, Stachose, 4-Guanidino-1-Butanol, 4-Guanidino-Butyric acid, Vitamin A

Dược năng

Trị kinh nguyệt không đều, thống kinh, vô sinh, khí hư ra nhiều, bụng đau sau khi sinh, huyết vận, sinh xong sản dịch ra không dứt

Công dụng

Trừ huyết ứ, sinh huyết mới, hoạt huyết, điều kinh

Liều dùng

10-30g. Dùng ngoài tùy nhu cầu.

Chủ trị

Hoạt huyết, điều kinh, khứ ứ, lợi tiểu, tiêu viêm

Độc tính

Không độc

kiêng kỵ - chống chỉ định

Người vốn đã có huyết hư nhưng không có ứng huyết: không dùng, kỵ thai, âm huyết hư: không dùng

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top