Dược vị

Mô tả

Cây thảo cao 20-30cm, có chồi dài. Lá màu đỏ, chụm ở đất, phiến tròn hình thận, to 5-7cm, có lông dày mặt trên, mép có răng đối; cuống dài, chùy hoa thưa, hoa đối xứng hai bên trên cuống 1cm, có lông dày; lá đài 5, không bằng nhau; cánh hoa 5 mà hai cái ở dưới to, màu trắng, nhị 10, lá noãn 2. Quả nang chứa nhiều hạt.

Hoa tháng 5-8, quả tháng 7-11.

Xuất xứ

Cây của Trung Quốc, Nhật Bản được gây trồng ở miền Bắc nước ta, chủ yếu làm cảnh và làm thuốc. Thu hái cây quanh năm, dùng tươi hay phơi khô trong râm.

Tính vị

Vị cay đắng tính hàn, có ít độc.

Thu Hái Chế Biến

Hoa tháng 5-8, quả tháng 7-11.

Hoạt chất

Có quercetin-5-glucoside, saxifragin, quercitrin, arbutin.

Dược năng

Thanh nhiệt giải độc, khu phong giảm đau.

Công dụng

 Vết thương chảy máu, Viêm tai giữa cấp và mạn tính, viêm họng, viêm mũi, Cụm nhọt, apxe, ngứa lở ngoài da, tê cóng vì sương gió.  Dung dịch cây tươi chữa bệnh ngoài da và nhỏ chữa thối tai; giã đắp mụn sưng viêm, sưng đỏ. Thanh nhiệt giải độc, khu phong giảm đau.

Liều dùng

Liều dùng 5-15g, dạng thuốc sắc.

Chủ trị

 Vết thương chảy máu, Viêm tai giữa cấp và mạn tính, viêm họng, viêm mũi, Cụm nhọt, apxe, ngứa lở ngoài da, tê cóng vì sương gió.  Dung dịch cây tươi chữa bệnh ngoài da và nhỏ chữa thối tai; giã đắp mụn sưng viêm, sưng đỏ.

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top