Dược vị

Hương phụ

Tên khác : Cỏ gấu

Mô tả

Sống dai, cao 20-30cm,thân rễ phình lên thành củ, màu nâu thẫm hay nâu đen, có nhiều đốt và có lông; thịt màu nâu nhạt,lá hẹp, dài, có bẹ,hoa nhỏ mọc thành tán xoè tỏa ra hình đăng ten ở ngọn thân,quả ba cạnh, màu xám.  

Xuất xứ

Mọc hoang quanh làng, đường đi khắp nơi.

Tính vị

Vị cay, hơi đắng, hơi ngọt, tính bình.

Quy kinh

Vào kinh can, tam tiêu

Thu Hái Chế Biến

Loài liên nhiệt đới, mọc hoang quanh làng, đường đi khắp nơi,có thể đào thân rễ quanh năm, bỏ rễ con, phơi khô,để nguyên hoặc chế với giấm, nước tiểu trẻ em, muối, rượu thành Hương phụ tứ chế.

Hoạt chất

Beta-pinene, camphene, 1,8-cineole, limonene, p-cymene, cyperene, selinatriene, Beta-selinene, alpha-cyperone, cyperol.

Dược năng

Hành can khí, khai uất, điều kinh, giảm đau.

Công dụng

Ăn uống mau tiêu, chữa nôn mửa, đau bụng đi lỵ và ỉa chảy.

Liều dùng

4 - 12g.

Chủ trị

Trị kinh nguyệt không đều, chữa các chứng trong thai sản, trừ đờm, tiêu thực, giảm đau, can tỳ bất hòa.

- Can khí uất kết, đau vùng hông sườn và cảm giác tức ở ngực dùng Hương phụ với Sài hồ, Uất kim và Bạch thược.

- Can khí phạm Vị biểu hiện như chướng và đau bụng và thượng vị dùng Hương phụ với Mộc hương, Hương duyên và Phật thủ.

- Vị hàn, khí trệ dùng Hương phụ với Cao lương khương trong bài Lương Phụ Hoàn.

- Can hàn, sưng đau tinh hoàn hoặc thoát vị dùng Hương phụ với Tiểu hồi hương và Ô dược.

- Can khí uất trệ, kinh nguyệt không đều, vú căng và đau dùng Hương phụ với Sài hồ, Đương qui và Xuyên khung.

kiêng kỵ - chống chỉ định

Khí suy mà không có uất kết, âm hư, huyết nhiệt không dùng.

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top