Dược vị

BÍ ĐỎ

Tên khác : Bí ngô, bí rợ

Mô tả

Hiện nay có nhiều loài mà quả có hình dáng và màu sắc khác nhau: hình cầu, hình cầu dẹt, hình trụ; vỏ nâu, vỏ vân, vỏ sẫm màu ; thịt đỏ, thịt hồng, thịt vàng ; có loại nặng trên 100kg. Trong số đó có khá nhiều loài lai giống

Xuất xứ

Bí đỏ có nguồn gốc Trung Mỹ, gồm 25 loài nhưng phổ biến nhất ở vùng nhiệt đới là C. pepo và C. moschata, còn C. maxima thì thích hợp ở vùng khí hậu mát.

Tính vị

Vị ngọt, tính ấm.

Quy kinh

Vào tỳ vị.

Thu Hái Chế Biến

Nếu ăn ngay hoặc tiêu thụ nhanh tại điạ phương có thể thu trái non (khoảng 30 ngày sau khi đậu trái), trái thu non hái được nhiều trái và dây lâu tàn. Nếu để dự trử lâu nên thu khi trái thật già vỏ cứng có màu vàng, có lớp sừng, có phấn, cuống vàng và cứng (khoảng 3 - 4 tháng sau khi trồng) tùy theo giống, dùng dao cắt cả cuống đem về bôi vôi vào mặt cắt giữ nơi thoáng mát. Năng suất 20 - 30 tấn/ha.

Hoạt chất

A-xít amin arginene, asparagine, adenin, carôten, vitamin B1, C, chất béo, đường glucom đường saccaro, rượu cam lộ. Ruột bí, cuống bí đều dùng làm thuốc được.
 

Công dụng

Bổ trung ích khí, tiêu đờm, ngưng đau, giải độc, sát trùng. Chủ yếu dùng cho bệnh phổi, đái tháo đường, tẩy giun, bị bỏng nước sôi, ruột bí chữa bỏng, bị thương. Cuống bí chữa bỏng và mụn nhọt.
 

Liều dùng

Nấu ăn, giã lấy nước, đắp ngoài da.
 

Chủ trị

Bệnh tiểu đường,Nhuận tràng,Giảm béo,Quáng gà, khô mắt,Huyết áp cao, viêm thận mạn tính, xơ gan,Bị bỏng lửa, bỏng nước sôi,Bị thương do súng đạn.

kiêng kỵ - chống chỉ định

Người khi bị đau thấp thì không nên ăn. Ăn nhiều quả chân yếu, vàng da. Người bị bệnh sốt rét không nên ăn.
 

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top