Dược vị

Mô tả

 

Cây bụi, cao 1 - 3m, phân cành nhiều. Cành non có cạnh, nhiều lông mềm sau hình trụ nhẵn. Lá hình trứng thuôn, mọc đối, phiến dày, có 3 gân chính, mặt dưới có lông tơ. Hoa màu hồng tím mọc riêng lẻ hoặc tập trung 2 - 3 cái ở kẽ lá. Quả mọng, khi chín màu tím sẫm, ăn được. Hạt nhỏ, nhiều.

Xuất xứ

Cây mọc hoang ở các vùng đồi hoặc nương rẫy bỏ hoang.

Tính vị

Vị ngọt, chát, mùi thơm.

Thu Hái Chế Biến

Búp non, lá, nụ hoa, quả chín. Búp thu hái vào mùa xuân. Nụ hoa, quả vào mùa hạ. Phơi hoặc sấy khô.

Hoạt chất

Cả cây chứa tanin. Quả có protein, chất béo, glucid, vitamin A, thiamin, riboflavin và acid nicotinic.

Dược năng

Chữa đau bụng, ỉa chảy, lỵ ung nhọt, cầm máu.

Công dụng

+Quả sim có vị ngọt chát; tính bình. Có tác dụng dưỡng huyết, chỉ huyết (cầm máu), sáp trường, cố tinh. Dùng chữa các chứng huyết hư, thổ huyết, mũi chảy máu, tiểu tiện ra máu, lị, thoát giang, tai ù, di tinh, băng huyết, đới hạ ...

+Lá sim có vị ngọt; tính bình. Có tác dụng chỉ thống (giảm đau), tán nhiệt độc, chỉ huyết, hút mủ, sinh cơ. Dùng để chữa đau đầu, tả lị, cam tích, ngoại thương xuất huyết, ghẻ lở, chân lở loét.

+Rễ sim có vị ngọt, hơi chua; tính bình. Có tác dụng trừ phong thấp, cầm máu, giảm đau. Dùng chữa viêm gan, đau bụng, băng huyết, phong thấp đau nhức, sán khí, trĩ lở loét, bỏng lửaRễ sim có vị ngọt, hơi chua; tính bình. Có tác dụng trừ phong thấp, cầm máu, giảm đau. Dùng chữa viêm gan, đau bụng, băng huyết, phong thấp đau nhức, sán khí, trĩ lở loét, bỏng lửa.

Liều dùng

20-30g

Chủ trị

Trị viêm dạ dày ruột cấp tính, đau dạ dày, ăn uống không tiêu, viêm gan, lỵ, phong thấp đau nhức khớp, lưng cơ đau mỏi, tử cung xuất huyết theo công năng, thoát giáng, dùng ngoài trị bỏng.

Độc tính

Không độc

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top