Dược vị

Khiên Ngưu

Tên khác : Hắc sửu. bạch sửu, bìm bìm biếc, kalađana (Ấn Độ).

Mô tả

 

Khiên ngưu là một loại dây leo, cuốn, thân mảnh, có điểm những lông hình sao. Lá hình tim xẻ 3 thùy, nhẵn và xanh ở mặt trên, xanh nhạt và có lông ở mặt dưới, dài 14cm, rộng 12cm, cuống dài 5-9cm, gầy, nhẵn. Hoa màu hồng tím hay lam nhạt, lớn, mọc thành im 1-3 hoa, ở kẽ lá. Quả nang hình cầu, nhẵn, đường kính 8mm, có 3 ngăn. Hạt 2-4, hình 3 cạnh, lưng khum, hai bên dẹp, nhẵn nhưng ở tễ hơi có lông, màu đen hay trắng tùy theo loài, dài 5-8mm, rộng 3-5mm. 100 hạt chỉ nặng chừng 4,5g.

Xuất xứ

Mọc hoang ở nhiều tỉnh nước ta, còn mọc ở Ấn Độ, Malaixya, Thái Lan...

Tính vị

+Vị đắng, tính hàn, có độc.

+Vị cay, tính nhiệt, có độc.

+Vị đắng cay, tính hàn, có độc.

+Vị đắng, tính lạnh.

Quy kinh

Phế, Thận, Đại tràng.

Thu Hái Chế Biến

Vào các tháng 7-10, quả chín, người ta hái về, đập lấy hạt phơi khô là được.

Hoạt chất

Trong khiên ngưu có chừng 2% chất glucozit gọi là phacbitin có tác dụng tẩy, ngoài ra còn chừng 11% chất béo và 2 sắc tố cũng là glucozit.

Dược năng

Chữa cước khí, chủ trị hạ khí, chữa cước thũng (phù), sát trùng và thông mật.

Công dụng

Trục thủy, trục đờm ẩm, diệt giun, tiêu tích, thông trệ (Trung Dược Học). +Lợi đại tiểu tiện, trục thủy, tiêu đờm.

Liều dùng

Liều dùng mỗi ngày 2-3g tán bột, dùng nước chiêu thuốc. Nếu dùng nhựa khiên ngưu chỉ dùng mỗi ngày O,20-O,40g, có thể dùng tới 0,60- 1 ,20g hoặc l,50g.

Chủ trị

Tả hạ lợi tiểu, tả phế khí trục đàm ẩm, tiêu tích thông tiện, trục trùng.

Độc tính

Có độc.

kiêng kỵ - chống chỉ định

Người cơ thể hư nhược, phụ nữ đang có thai không dùng được.

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top