Dược vị

Bảy Lá Một Hoa

Tên khác : Thất diệp nhất chi hoa, độc cước liên, thiết đăng đài, chi hoa đầu, tảo hưu, thảo hà xa.
Chủ trị : Bệnh Ung thư , tiểu đường ,

Mô tả

 

Cây bảy lá một hoa là một loại cỏ nhỏ, có dạng rất khác biệt, sống lâu năm, thân rễ ngắn, dài chừng 5-15cm, đường kính 2.5-3.5cm rất nhiều đốt, khó bẻm vết bẻ trông như có bột, màu vàng trắng hay xám vàng. Từ thân rễ nổi lên mặt đất một thân mọc thẳng đứng cao tới 1m, phía gốc có một số lá thoái hoá thành vẩy, bao lấy thân cây. Giữa thân có một tầng lá mọc vòng gồm 3 đến 10 lá, nhưng thường là 7 lá, cuống lá dài 2.5-3cm, phiến lá hình mác rộng, dài 15-21cm, rộng 4-8cm, đầu phiến lá nhọn, mép nguyên, hai mặt nhẵn, mặt dưới màu xanh nhạt, đôi khi có màu tím nhạt. Hoa mọc đơn độc ở đỉnh cành, cuống hoa dài 15-30cm. Lá đài gồm 5 đến 10, thường là 7, máu xanh lá cây, dài 3-7cm, rời từng cái một trông như lá, không rụng. Số cánh tràng bằng số là đài. Nhuỵ màu tím đỏ, bầu thường 3 ngăn. Quả mọng màu tím đen. Mùa hoa vào các tháng 10-11.

Xuất xứ

Cây bảy lá một hoa được phát hiện gần đây tại các vùng núi Cúc Phương thuộc Hà Nam, Ninh Bình, Sa Pa (Lào Cai), Đà Bắc ( Hoà Bình), Sơn Động (Hà Giang). Trước đây không thấy mô tả trong Bộ thực vật chí Đông Dương. Đầu năm 1934, Péctelot có phát hiện thấy quanh vùng Sa Pa nhiều loài khác nhau, nhưng chưa được khai thác sử dụng.

Tính vị

Vị đắng, tính lạnh.

Quy kinh

Vào 2 kinh Tâm và Can.

Thu Hái Chế Biến

Người ta thường dùng thân rễ với tên tảo hưu, có thể thu hái quanh năm, nhưng tốt nhất vào thu đông, đào về rửa sạch, phơi khô.

Hoạt chất

Trong tảo hưu người ta đã nghiên cứu thấy có chất glucozit, tính chất saponin gọi là paridin C­16H28O7 và paristaphin C38H64O18 cũng là một glucozit.

Trong thân rễ và quả Paris quadrifolia L. người ta chiết được một glucozit gọi là paristaphin, khi thuỷ phân paristaphin sẽ cho glucoza và một glucozit mới gọi là pairdin, thuỷ phân paridin, ta lai được glucoza và một chất nhựa gọi là paridol.

Dược năng

Chữa sốt, rắn độc cắn, chữa ho lâu ngày, hen suyễn.

Công dụng

Giải độc: rắn độc cắn, sâu bọ đốt, viêm não truyền nhiễm, viêm mủ da, lao màng não. Còn trị hen suyễn, bạch hầu, sởi, quai bị, lòi dom.

Liều dùng

Ngày dùng 4-12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Chủ trị

Thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng viêm.

Độc tính

Có độc

kiêng kỵ - chống chỉ định

Người hư hàn cấm dùng.

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top