Dược vị

Áp nhi cần

Tên khác : Áp cước bản, Đường điền, Khởi mạc, Tam thạch, Áp cước bản thảo, Dã cần thái, Hồng nga cước bản, Thủy cần thái, Dã thục quỳ, Phó ngư, Tam diệp cần, Thủy bạch chỉ, Đại áp cước bản, Toa đơn tử

Mô tả

Cây cỏ, sống lâu năm, cao 30~80cm. Thân phân nhánh ở gốc cây. Mỗi nhánh ra 3 lá. Phiến lá nhỏ, rrọng, hình trứng, dài 4~10cm, 2 bên có khía răng nhọn, vùng gốc 2 bên phiến lá không đối xứng, gốc cuống lá rộng. Cụm hoa hình tán kép, tán cứng, dài không bằng nhau. Hoa mầu trắng, cánh hình trứng ngược. Quả bế, hình tròn dài.

Xuất xứ

Mọc ở 2 bên rãnh đất núi hoặc nơi ẩm thấp giữa rừng.

Tính vị

+ Vị cay.

+ Vị đắng, hơi cay, không độc.

+ Vị cay, đắng, tính bình.

+ Vị đắng, hơi cay, tính bình. 

Quy kinh

Phế

Thu Hái Chế Biến

Vào mùa thu, phơi trong râm mát.

Hoạt chất

Trong Áp nhi cần có Mesityl Oxide, Isomesityl Oxide, Methyl Isobutyl Ketone, Terpinolene, Trans.

Công dụng

 Trị phổi có đờm, phổi sưng có mủ, tiểu buốt, tiểu gắt, sán khí, răng đau do phong hỏa, mụn nhọt sưng đau, Thủy đậu, trái rạ, ngứa ngoài da.  

Trị sốt rét, ong đốt, rắn cắn, ngứa ngoài da, chấn thương.

Tiêu thủng độc, điều kinh, hạ hỏa. Trị bạch lâm [tiểu đục].

  Trị răng đau do hỏa, ngậm vào khỏi ngay. 

 Dùng Áp nhi cần giã nát đắp ngoài trị ghẻ ngứa.

  Tiêu viêm, lý khí. Trị hư yếu, suy nhược, bàng quang sán kh, tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu bí, mụn nhọt độc.

  Hoạt huyết, khứ ứ, trấn thống, giảm ngứa. Trị tổn thương do chấn thương, ngứa ngoài da.

 Kháng khuẩn, tiêu viêm, giải độc, giảm đau, cầm máu

Liều dùng

 

+ Uống trong : 20~40g.

+ Đắp ngoài tùy dùng.

Chủ trị

+ Chủ hàn nhiệt, trùng thú cắn, ong chích ( Biệt Lục).

+ Hóa đờm, giải độc, hoạt huyết, tiêu thủng. Trị phổi có đờm, phổi sưng có mủ ( áp xe phổi), tiểu buốt, tiểu gắt ( lâm chứng), sán khí, răng đau do phong hỏa, mụn nhọt sưng đau, thủy đậu, trái rạ, ngứa ngoài da (Trung Dược Đại Từ Điển).  

+ Trị sốt rét, ong đốt, rắn cắn, ngứa ngoài da, chấn thương (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Tiêu thủng độc, điều kinh, hạ hỏa. Trị bạch lâm [tiểu đục] (Phân Loại Thảo Dược Tính).

+ Trị răng đau do hỏa, ngậm vào khỏi ngay. Lá giã nát đắp vào sau tai-hàm, trị mắt có màng mộng (Thiên Bảo Bản Thảo).

+ Dùng Áp nhi cần giã nát đắp ngoài trị ghẻ ngứa ( Dân Gian Thường Dụng Thảo Dược Hối Biên).

+ Tiêu viêm, lý khí. Trị hư yếu, suy nhược, bàng quang sán khí ( thoái vị bẹn), tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu bí, mụn nhọt độc ( Tứ Xuyên Trung Dược Chí).

+ Hoạt huyết, khứ ứ, trấn thống, giảm ngứa. Trị tổn thương do chấn thương, ngứa ngoài da ( Thiểm Tây Trung Thảo Dược).

+ Kháng khuẩn, tiêu viêm, giải độc, giảm đau, cầm máu ( Thường Dụng Trung Thảo Dược Phối Phương).        

Mời bạn bình luận hoặc đặt câu hỏi về bài thuốc này

Bình luận

Có 0 bình luận

Bài thuốc khác

Nhập thông tin của bạn

Top