Tìm Kiếm Chủ Trị

Chủ trị : v
viêm não màng não truyền nhiễm, vắt lấy nước, viêm tuyến vú., viêm yết hầu, viêm tai giữa., viêm niêm mạc miệng., vẩy nến., viêm nhiệt, viêm khớp xương do phong thấp, viêm nhánh khí quản, viêm amidan., viêm khớp., vị nóng nôn ọe., Vị nhiệt sinh nôn mửa, viêm phế quản cấp tính, viêm khoang miệng, viêm họng; viêm mí mắt., viêm phổi; viêm màng phổi; sốt phát ban, viêm kết mạc mắt cấp tính., vỏ rễ chữa gân cốt ứ đau, viêm nhánh phế quản, viêm đau hầu họng, vàng da do viêm gan siêu vi trung, vết thương sâu., vết thương ngoài da, viêm miệng; 2. Viêm dạ dày ruột, viêm màng não, Vết thương nhiễm khuẩn., viêm nhánh khí quản cấp tính, viêm phổi nhẹ, vết thương mở chảy máu., vết thương do chèn ép, Viêm gan vàng da; 2. Viêm ruột; lỵ. 3. Thấp khớp, viêm ruột và trị lỵ, viêm bàng quang., viêm amygdal; 2. Ho, viêm phần trên của đường hô hấp, viêm gan mạn tính., viêm hạch lympho, viêm chân lông, Viêm bóng đái, viêm kết mạc., viên phế quản, Viêm tĩnh mạch, Viêm đại tràng mạn tính., viêm gan., Viêm tuyến vú; dùng ngoài trị bệnh ngứa., viêm loét hành tá tràng, vết thương do dao chém., vận động khó khăn., vết thương chảy máu, Vết rắn, viêm tai ngoài; 11. Trẻ em kinh phong sốt cao; 12. Trẻ em ăn uống không tiêu; 14. Ho, viêm họng; 2. Bụng trướng đau cấp tính; 3. Ghẻ lở, viêm xoang miệng do nấm mốc, viêm tuyến nước bọt, viêm tai giữa cấp tính, viêm tuyến sữa, viêm tấy và thấp khớp., viêm ruột cấp, viêm khí quản ho gà, và xơ mạch máu., viêm mồm họng, viêm khớp do phong thấp, Viêm đường hô hấp, vẩy nến, viêm bàng quang, viêm lợi răng, viêm giác mạc., vô kinh, viêm đường hô hấp., vết thương sưng đau, viêm loét da niêm mạc, viêm dạ dày ruột cấp tính. Lá dùng trị 1. Đụng giập; 2. Nhọt, viêm nhiễm đường hô hấp trên (hầu họng); 2. Viêm tuyến mang tai. Hoa và quả dùng trị lỵ, viêm họng đỏ và chữa kiết lỵ., vàng da và các bệnh về da., viêm thận phù thũng; 3. Ho ra máu, Viêm đường tiết niệu., viêm đường hô hấp cảm sốt, viêm thận, vết thương bị đánh., viêm dạ dày cấp, Viêm lợi có mủ, Viêm hạnh nhân cấp, viêm tấy lan, Viêm các dây thần kinh, viêm gan hoàng đản cấp, Viêm các loại như viêm đường tiết niệu, viêm tuyến vú, viêm tinh hoàn; 4. Sốt thấp khớp; 5. Tẩy giun sán., viêm tuyến mang tai; 2. Viêm kết mạc cấp; 3. Viêm nhiễm đường tiết niệu, vết đứt dao chém, Ve chui vào tai., viêm họng; 2. Đau ruột thừa cấp; 3. Viêm gan cấp; 4. Viêm dạy dày ruột, viêm tiền liệt tuyến, viêm mũi, Viêm gan hoàng đản cấp tính, viêm đau lợi răng, viêm gan truyền nhiễm, viêm sưng vú., Viêm như viêm gan cấp, võng mạc mắt viêm., viêm đường tiểu, viêm tai, viêm da dị ứng, Vết thương và sưng phù, viêm thận phù thũng; 8. Phụ nữ kinh nguyệt không đều., viêm tai giữa; 4. Mắt đau nhặm đỏ, viêm mô tế bào, viêm hầu; 2. Chảy máu cam, Viêm ruột, Viêm màng tiếp hợp cấp, Viêm sưng khớp do phong thấp, viêm xương khớp, viêm quanh vai, viêm xương cột sống phì đại, viêm kết mạc mắt, Viêm gan nhiễm trùng vàng da, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm mạch máu, Viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm nhiễm ngoài da, Viêm xoang mũi và phù thận., viêm thận cấp tính., vàng da tắc mật., viêm khí quản; 3. Ghẻ lở; 4. Sốt rét., vết thương và các chỗ đau., viêm mũi với loét màng nhầy, Vết thương sưng lở., viêm khớp cấp, Viêm thận cấp và mạn, viêm khớp do phong thấp; 2. Ðau lưng, viêm ruột và dạ dày, viêm khớp xương., và lá giã đắp trị mụn nhọt lở đau, viêm khí quản, vùng dưới tim đầy cứng, viêm ruột non; 6. Sỏi niệu; 7. Phong thấp tê bại; 8. Huyết áp cao., viêm âm đạo., viêm gan thể vàng da hoặc không vàng da cấp tính, viêm phế quản cấp mãn tính, Viêm hạnh nhân, viêm mật vàng da, viêm loét tử cung, viêm dạ dày ruột cấp tính viêm đa khớp, viêm thận mạn tính, viêm ruột ỉa chảy, viêm ruột thừa, vết thương, vết loét, Viêm đường tiểu tiện, viêm vú., viêm gan mạn tính, viêm kết mạc cấp, Viêm bàng quang mạn tính, viêm amygdal, Viêm ruột thừa viêm gan, viêm miệng, viêm dạ dày ruột, viêm phế quản tích mủ, viêm não, Vết thương ở miệng của gia súc., viêm da do dị ứng, viêm âm., viêm tế bào, vết thương lở loét hôi thối, về tai., Vết thương nhiễm trùng., vô danh thũng độc., Viêm niệu, Viêm kết mạc cấp tính., viêm amygdal cấp tính, Vết thương sưng đau do tê thấp, Vaccin, viêm niêm mạc mũi, viêm ruột tiêu chảy., viêm da thần kinh., viêm màng xương., viêm nhiễm niệu đạo; 3. Viêm gan cấp; 4. Ho ra máu, viêm khớp ngón tay, vết đứt, vã mồ hôi, vỡ mạch máu nhỏ, vết thương do rắn rết, viêm amidan cấp, vết thương., viêm da dị ứng., viêm đường hô hấp trên, viêm ruột lỵ, vừa sát trùng., vừa sạch, viêm mật, và chứa cả rắn cắn. Lá dùng chữa viêm đau thận., viêm khí quản., Viêm hạch hạnh nhân, viêm hạch bạch huyết não, viêm ruột thừa cấp, viêm nhiễm phần trên đường hô hấp, viêm túi mật, viêm khớp xương, vết thương ngoài., viêm bể thận, viêm niệu đạo., viêm tuyến sữa., viêm tuyến lâm ba, viêm khí quản mạn tính, viêm hầu, vết thương bi đứt., vết thương cháy bỏng., Vết thương bị loét., viêm phổi., vết thương xuất huyết, và trị xích, vết đứt và các vết thương khác., vết cắn, vô danh thũng độc. Liều dùng 10-30g. Dùng ngoài giã cây tươi đắp., vết thương chảy máu; 2. Ðòn ngã tổn thương, vết thương hở xuất huyết, vỏ và lá được dùng làm thuốc xổ, viêm tai giữa có mủ, viêm nhánh khí quản mạn tính, viêm da thần kinh, viêm tuyến hạch, viêm tuỷ xương, viêm nhánh khí quản., viêm màng phổi., viêm phổi của trẻ em sang độc, vết thương dao chém. Ở Quảng Ðông, viêm cột sống phình đại, vô danh thũng độc. Liều dùng 15-30g, Vết thương do dao chém, viêm tai giữa mạn tính, Viêm bàng quang cấp tính, vô kinh; 4. Trẻ em bị eczema, viêm bạch hầu; 2. Chó dại cắn, viêm tuyến tiền liệt và các rối loạn của nó, viêm màng phổi, và sau khi phơi khô dùng làm bột thêm dầu hay bơ đắp trị trĩ chảy máu, vị ngọt và mát, viêm tử cung và viêm tuyến sữa. Cũng dùng cho phụ nữ kinh nguyệt không đều, Vết lở do rắn cắn, viêm gan thể hoàng đản, viêm nhánh khí quản mạn tính., viêm thận phù thũng; 3. Viêm gan vàng da. Ngày dùng 15-60g, Vỏ dùng để nhuộm vải, viêm họng khản tiếng., viêm phế quản mạn tính và được xem như là bổ. Ở Ấn Độ, Viễn chí Nhật được dùng trị viêm phế quản, viêm đại tràng mạn tính, vỏ, vẫn có thể ăn các loại chất bột mà không gây thương tổn. Lá cũng có thể nấu nước uống như lá Vối, vỏ cây có màu đỏ và có thớ ở trong. Người ta dùng riêng loại vỏ này hoặc phối hợp với các loại chất làm se khác sắc nước uống hay nước súc miệng. Dịch cây tươi lẫn với sữa Cừu dùng trị ỉa chảy cho trẻ em. Hạt dùng dưới dạn, vị se. Khi khô, vết thương các trùng độc cắn và rắn độc cắn., viêm ruột; cũng dùng trị vết thương do cháy, viêm mủ màng phổi; 4. ỉa chảy, viêm phế quản mạn tính; 2. Bệnh đường tiết niệu, và dùng sắc đặc ngậm chữa nhức răng (Phân viện Dược liệu thành phố Hồ Chí Minh)., Vỏ cây giã ra dùng làm thuốc đắp trị sốt rét. Lá cũng được dùng đắp trị đau đầu, Vết thương do dao súng, viêm gan hoàng đản, viêm dạ dày ruột cấp tính, viêm gan; dùng ngoài trị phong thấp đau xương, viêm phổi trẻ em, viêm thận thuỷ thũng, Viêm phổi của trẻ em, viêm mí mắt., Vỏ cây thường dùng ăn trầu thay Chay. Ở Campuchia, viêm quanh răng và viêm họng., viêm kết mạc cấp tính, Vỏ được dùng trị lỵ mạn tính của trẻ em, vết bỏng. Giã thân, vết cháy, viêm hạch, vết thương các loại kể cả ung thư, viêm gan đau ngực, vữa xơ động mạch, viêm vú và trị rắn cắn, viêm xoang dị ứng, vết thương mưng mủ., viêm da., vong dương, Vết thương do dao kiếm gây nên., vệ khí bị uất, vùng rốn lạnh, vùng tim đau., vết thương sưng đỏ không tan, Vị nhiệt xông lên làm miệng lở loét, Vị hư, Vết thương lâu ngày không khỏi, và tà khí xâm nhập vào tâm, vùng trung tiêu đau do khí trệ, vú lở loét, viêm gan siêu vi B truyền nhiễm., vị dương thịnh, vùng dưới tim bị bí kết, vô danh thũng độc, vị có nhiệt độc, vùng tim và bụng đau, Vùng dưới tim có kết khối, Viêm túi mật cấp., Vết thương do dao kiếm gây nên, Vị bị trúng phong nhiệt, Vùng tim ngực đau do huyết ứ, vú đau lan đến 2 bên hông, vùng thượng vị có kết khối, Viêm dạ dày thể teo mạn tính, vùng dưới tim đầy trướng, vùng rốn và bụng đầy trướng., vai đau, Vết thương lở loét độc, Vị khí bị phong tà nhập vào, vú chảy máu., vú chảy nước, vú có hòn cục, vùng dưới tim đau, vùng thượng vị phiền nhiệt, vùng thượng vị đầy tức khó chịu, Vết thương lâu ngày không lành., vùng ngực phiền nhiệt, vết thương chảy máu không cầm., vùng tim và bụng đau., vết thương nhiễm trùng, Vú sưng có nhọt mà nhọt chưa vỡ mủ được., vùng tim và ngực trướng đau, vị hư có nhiệt, Vệ Cao Hoàn, viêm não co giật do sốt cao, vô tình ăn phải thức ăn độc làm mắt sưng như muốn lòi con ngươi ra, vú xệ xuống, vị hỏa nhiều, vận động khó, vùng tim đau như bị treo, vàng da, Vùng thượng vị bị bế, vọp bẻ, vượng khí, vai và lưng đau lan đến cả tay chân, vú sưng đau nhức, vị quản uất nhiệt, Vàng da do giun móc, vết thương đau do té ngã, Vị bị hàn tà xâm nhập, vùng ngực đầy tức, vị gây nên hồi hộp, vú có mụn nhọt sưng đau, vật vã khó chịu, vùng tim đau nhức, viêm túi mật cấp, vị mất chức năng hòa giáng gây nên nôn mửa., Viêm gan siêu vi B mạn tính, vùng ngực khó chịu, vị khí không thông, Viêm đa khớp, vết thương làm độc., viêm cấp, Vị bị hàn, Vết thương chảy nước ra nhiều, vết thương khó lành, vị bất hòa, Vú sưng do khí uất kết, vú sưng, vị hư yếu, vú sưng lúc mới phát., Vai lưng đau do phong thấp., vị có thấp nhiệt, vì vậy khi sinh ra, vì thấy quá khát mà lầm cho những thuốc quá lạnh, vận hóa thất thường, Vận tỳ, Vị bị lạnh, viêm phổi thùy, vị khí bất hòa, vật vã không ngủ, Vàng da do thấp nhiệt, vú có mụn nhọt., Vốn bị huyết hư, vị mất chức năng hòa giáng, Viêm phế quản mạn, vùng tim cảm thấy trống rỗng, vùng dưới tâm cứng to như cái mâm tròn., vùng ngực bụng đau như kim đâm, vào mùa hạ bỗng nhiên nôn ra máu, vững chắc, vệ khí ở biểu không đầy đủ, Vú viêm., Vị bị tổn thương, Vì phát hãn quá nhiều sinh ra chứng kính, Vùng rốn và bụng đau, Viêm phế quản mạn., vùng ngực đau dữ dội, viêm dạ dày thể nông, vú sưng cấp tính có mủ., vết thương chảy nước vàng, vệ, vinh vệ đều hư, vùng dưới tim động không yên, Vị ung (nhọt ở bao tử), vỡ mủ chảy nước, vặn mình, vị hỏa vượng, vùng bụng và rốn lạnh đau, vú đau, Vô sinh do thận hư, vết thương ăn sâu vào trong thành lõm., vú sưng có khối u, Vị trung hư hàn, Vú bị u xơ, Vô sinh do thận suy, vệ khí bên ngoài không vững chắc, vinh huyết hư tổn, vật vã rối loạn, vị nhiệt, vùng rốn đau thắt., vị khí không thông gây ra nôn, vị khí nghịch lên trên, vinh vệ không hành, viêm gan siêu vi., vùng dưới tim đầy nghẹn, vị hàn, vật vã, vùng ngực có đờm, Vàng da táo bón, vùng ngực bụng có bỉ khối., vú sưng sinh ra lúc nóng lúc lạnh, vai và cổ đau cứng mà mạch lại Trầm, vú đau., vùng ngực bụng lạnh, Vệ hộ nội mạc, vệ khí không vững, vị yếu, vùng ngực đau do khí huyết không thông, vùng tâm có kết khối, Vú sưng to., vong huyết, vùng bụng và rốn cứng đau, vị trường viêm gây ra nôn mửa, vùng ngực không thông, vùng ngực kết đau, vị quản đau, vùng rốn và bụng đau., Viêm túi mật mạn., vùng thượng vị đau., Vết thương không lành miệng., vai lưng co rút, vai cứng, vận hóa kém, vùng tim có khối kết, vùng ngực và bụng đau như kim đâm, Viêm gan siêu vi B, Vi hãn giải biểu, vùng tim đau nhói, vị hỏa quá vượng, vùng ngực và bụng lạnh, vệ khí hư, vị dương suy yếu, vùng bụng rốn đau lan ra sau lưng, vệ khí hư yếu, vùng ngực có đờm đình trệ, vị trường viêm., vị có ẩm đình trệ, vết thương làm độc, vị khí hư yếu làm khí nghịch lên, và sau khi khỏi bệnh rồi, Viêm phổi thùy., viêm gan siêu vi, Vô sinh., vợ chồng cùng uống, vùng rốn đau, vết thương lõm vào., vui buồn thất thường, vào tháng hè gặp độc thổ tả, vàng bủng., vết ban xuất huyết, vết thương bị lở loét, vì khí trướng, vùng rốn đau lan ra bụng, vị ung, vùng tâm vị đan do phong hàn kết, vùng ngực đầy trướng., va chạm tổn thương đến tiểu trường, vị khí hư yếu lâu ngày, Vui mừng, Vùng dưới tim tức trướng, vùng bụng lạnh đau, vùng gan đau, vú sưng., vòm miệng lở loét, vùng chấn thủy đau, vinh cân. Trị can vị hư hàn, vị trường viêm mạn, vàng nửa người, vú sưng đau., vùng thượng vị to như cái mâm làm cho chân tay không co duỗi được, vú kết hạch., Vị hư yếu., Vú sưng to, Vú sưng cấp tính, vùng dưới rốn đau nhiều, Vị có thực nhiệt, Viêm gan siêu vi B., Viêm dạy dày ruột, Viêm gan cấp, vàng da đái đỏ, viêm họng cấp tính, vàng vọt, vô kinh và khí hư, vãi đái, vết thương loét., viêm phế quản, viêm thận mạn tính., vú bị ung nhọt, viêm họng cấp và mạn, viêm mủ da., Viêm gan hoàng đản cấp tính. Dùng ngoài trị đòn ngã chấn thương, vết thương rắn cắn, viêm đau khớp, viêm phế quản cấp, viêm hầu họng, viêm lợi, viêm dạ dày mãn tính, viêm phế quản., viêm amidan, vết loét se lại., viêm mủ màng phổi, viêm phổi, vết thương chấn thương, viêm chân răng., viêm phế khí quản, Viêm đường tiết niệu, viêm họng., và rắn cắn, viêm sưng vú, viêm thận phù thũng, viêm bạch hầu, Viêm tai giữa cấp và mạn tính, vết bỏng, viêm, và gãy xương, viêm họng sưng đau, Viêm thận cấp, viêm tuyến mang tai, viêm mủ răng, Viêm sưng họng, Viêm tấy, Viêm kết mạc, và áp xe phổ, viêm vú, viêm niệu đạo, viêm gan vàng da, viêm não truyền nhiễm, viêm cổ họng, Vàng da., viêm tai giữa, vị qủan trướng đau, viêm gan B mạn tính, viêm thận mãn tính và suy thận, viêm phế quản mãn và hen phế quản, viêm miệng. việm họng cấp tính, viêm tử cung, vết ong đốt. thoát vị đĩa đệm., vận kinh, viêm mủ da, viêm tinh hoàn, viêm khí quản cấp, Vị có hỏa uất, Viêm dạ dày mạn, Vú sưng đau, Vị khí hư yếu, vô lực, Vết thương lở loét, về chiều tối thì phát sốt, vị dương hư., Vùng dưới rốn đau cấp, vùng tim, vùng sườn bên phải đau, viêm hạch bạch huyết, Viêm hạch bạch huyết giun chỉ, vùng xương mông và tiền âm lạnh, vùng dưới rốn có khối kết, vùng dạ dày đau, Vị hỏa uất, Vị có nhiệt, Vị bị hư hàn, Vị bị nhiệt, , vết thương phần mềm, Vùng thượng vị đầy trướng, Vi, vòm miệng viêm, vùng thượng tiêu đau, Vùng thượng tiêu ngăn nghẹn, vọp bẻ., Vùng ngực, Vết thương chảy máu không cầm, vành tai như muốn rụng, viêm khí quản mạn, viêm họng mạn, về đêm càng tiểu nhiều, viêm đa khớp., vô sinh, Viêm phế quản mạn tính, Vết thương chảy máu., vùng thượng vị đau, vùng tim đầy, viêm phế quản thuộc chứng phong nhiệt., viêm khớp dạng thấp, viêm khớp, view loet da day, viêm da, viêm loét dạ dày, viển chí, viêm dạ dày, viêm đại tràng, Viêm gan mạn, vết thương đâm chém, Viêm amidan cấp và mãn tính., viêm loét miệng, Viêm họng, viêm gan

Y Học Cổ Truyền- Từ Điển Đông Y

Top