Tìm Kiếm Chủ Trị

Chủ trị : t
thuốc sát trùng chống bệnh hoại thư và bệnh lao phổi với liều 0, té ngã sưng đau, tê bại nửa người, tán ứ, trắng lưỡi, tưa mồm, trợ hoả, trục thấp, tán hàn, thấp khớp tạng thống phong, tiểu ra máu., tê nhức khớp xương, trĩ nội, thịt thối nát, tê bại do thiếu dinh dưỡng, thương tích lưu huyết, thuốc giảm đau, thiếu máu nặng, trĩ lòi dom, thối tai., thuốc bổ, trẻ nhỏ sốt nóng co giật, tuyến vú cấp, tắc mũi, tắc mạch máu, tâm lực suy kiệt, trùng độc cắn, tiêu chảy do tỳ vị hàn, trẻ em khí suyễn., trị tay chân nhức mỏi, trẻ em sốt bại liệt, Trẻ em ăn uống kém và suy dinh dưỡng, tăng cường thể lực., trừ lỵ, Trẻ em bực bội nóng nảy không ngủ, tiêu đàm kết lại., trấn kinh., toàn thân da vàng, trúng phong đàm ung, tâm phiền mất ngủ., trẻ em sốt cao bị kinh giật, trúng khí độc bị ngất, tiểu tiện dắt buốt, thận hư lưng gối đau, trị ecpet, trẻ em sài giật, Thấp khớp mạn tính, thiểu năng mật, tả, tiêu đàm, táo bón thường xuyên, tử cung xuất huyết., trừ giun., Thanh nhiệt lợi niệu, tử cung xuất huyết, tiêu viêm chỉ thống., trừ thấp lợi đàm, thanh phế nhiệt., tiêu thũng giải độc, Tan đàm., tiêu thũng., thổ huyết, trẻ em trúng ác và sưng thũng., thổ nục huyết, Thương hàn trúng phong, tê cóng., Trị mất ngủ, tiêu chảy do tỳ thấp dùng Phục linh với Đảng sâm, tiểu giắt, Trị các chứng tiểu khó, Thấp khớp đau nhức xương, tiêu chảy, Tỳ vị suy, Tử cung xuất huyết; 2. Loét cổ tử cung., Trị sốt, Trặc gân, Tiết niệu, Thấp khớp tê bại, trẻ em ban trái, trẻ con bị trớ, trẻ con đái dầm, thủy thũng, tiểu đau, trúng phong, trục phong tà, Táo bón; 2. Ho khan của người già., Trẻ con cam tích, thống kinh; 4. Thấp khớp đau nhức xương; 5. Viêm thận, tiêu hoá kém; 2. Trướng bụng và ỉa chảy; 3. Ðau bụng trước khi sinh và xuất huyết, tiểu ra máu do huyết nhiệt, trĩ xuất huyết, tẩy giun sán., thấp khớp, trúng thử); 2. Viêm gan; 3. Ðòn ngã tổn thương; 4. Táo bón., tắc nghẽn ruột, tê mỏi và đắp bó gãy xương., thính tai., trị đau dạ dày và viêm tử cung., tai có mủ, tinh dịch không bền, tân khụy trường táo tiện bí., trĩ chảy máu; 4. Rong kinh động thai đe doạ sẩy thai., Tthấp khớp mạn tính và thống phong., trĩ sang., trị ỉa chảy và buồn nôn., tê buốt, Thuốc hút độc., Tuyến hạch cổ sưng, trị được ho và lao phổi, tức ngực đờm nhiều, thận hư., trị đau mắt., tê đau do ngoại thương, thấp nhiệt, thắt lưng đau, tay chân đau, tự ra mồ hôi, tàn màng., trúng độc cá, Thiếu sữa; 2. Suy nhược thần kinh;3. Viêm thận mạn tính; 4. Lao phổi., trẻ em cam tích., tiểu vàng đậm, trẻ em cam tích, tiểu rắt, Thuốc bổ cho phụ nữ sau sinh, trẻ em kinh giản, teo cơ, thận hư liệt dương, thạch lâm, thũng trướng), tim., thận dương suy nhược., tinh lạnh dễ di tinh, thần kinh suy nhược., thận gan yếu, tiêu chảy do hàn thấp, tròng mắt đau đêm, Tiểu tiện đỏ đau. Lá dùng chữa, thai chết lưu, Thông kinh ứ trệ, tai biến mạch não, táo bón đồng thời làm thông máu, thần kinh, thấp khớp kinh niên, tiểu tiện ra huyết, tạng lao, trừ giun sán, tạng khớp cấp., trừ đàm đặc ở cổ do nhiệt độc, thanh nhiệt., Tiểu tiện đau buốt; 2. Bạch đới ngứa ngáy; 3. Nổi mẩn; 4. Bệnh sởi; 5. Ngứa lở ngoài da., tràng nhạc, trúng gió, trẻ em ho khan, trễ kinh, tràng nhạc và đắp các vết loét., tổn thương lưng cơ, Thuỷ thũng và đái đường., thông kinh lạc., tinh hoạt.bổ tinh huyết, tiểu tiện ít, tiêu diệt được cung quăng., trị giun, trung niên hay bị quên, tâm thống, thai lậu, Thanh Vị hỏa, thấp khớp. Viêm khớp đau nhức, trừ thấp lợi niệu, trĩ và các vết thương do dao, thiểu năng mật và bệnh lậu., Thấp nặng chuyển thành nhiệt, Thấp nặng, tiêu chảy và mệt mỏi, thận kém, trâu bò ăn không tiêu., Trai chân, trừ sâu bọ, tẩy uế, tắc tia sữa., Thũng trướng, Tim đập nhanh, tử cung ra máu, tử cung hư lạnh, thận dương hư., tâm phế mạn, trẻ em lên kinh giật, trị mọi chứng phong lao, thải urê, tăng sức sống làm cân bằng tế bào, Tiếp chất khoáng, tạng bạch huyết, Thên đầu thống; 2. Nôn tháo cấp tính, trẻ con kinh giật, tâm thần phân liệt, tê rần, trật khớp; 2. Tê cóng các ngón tay chân, tứ chi tê dại; 3. Té ngã hay bị đánh tổn thương., trẻ con cam đơn, tiêu hoá kém và tiêu mụn nhọt., trừ chấy., tê liệt nửa người, trước trán đau., tai ướt, Tắc tiếng, tá tràng, trị đau bụng, trừ tâm hạ cấp hoặc mạn, trục phong thủy kết thủng dưới da, tiêu đàm thủy, thông lợi quan tiết, thổ tả, trúng độc các loại thảo dược, tỳ hư, Trị ỉa chảy và lỵ ra huyết, trẻ nhỏ động kinh, tan khí kết, thương hàn, thông khiếu, Tán phong, táo bón, thận hư, tiết tinh, tảo tinh, thanh quản, tăng huyết áp., tê bại, thấp tý, Tăng miễn dịch, tay chân rũ mỏi, trừ ác huyết, tiêu hoá không bình thường, tiêu viêm., Tiểu tiện bất lợi và rắn cắn., trẻ nhỏ bị sán khí, tiếng nói không trong, trẻ nhỏ có giun đũa., Trẻ em đái dầm và ra mồ hôi trộm, trẻ em sốt cao sinh kinh giật., Tắt tiếng, tạng khớp, tóc bạc sớm, trực tràng, thuốc trừ sâu, tay chân nhức mỏi, tứ chi tê đau, tụ máu. Đòn ngã tổn thương, Trị ho., Tăng lực, Thức ăn., tăng sức, trướng bụng; 2. Đàm thấp tích trệ; 3. Tiêu hóa không bình thường, Trị đau, tắc nghẹn, tiểu đêm., thanh nhiệt trừ thấp, tiêu sưng., Thanh phế bộ nhiệt đàm, tẩy uế., tâm phiền khẩu khát, thông kinh hoạt lạc, Trừ thấp bổ thận, Tăng lực., Tư âm ích vị, Trị lỵ mạn tính., trục giun ở ruột, tán kết tiêu viêm, trừ say, Thanh nhiệt tiêu viêm, trừ thấp chỉ huyết, Táo bón và bí tiểu tiện mạn tính., thủy thũng và bệnh ngoài da., tắc ruột và cảm mạo phát nhiệt. Bệnh về ruột, trướng bụng., tiêu thũng chỉ huyết, trực tràng xuất huyết, toát mồ hôi, trẻ em suy dinh dưỡng., thiếu sắt, tăng hóc-môn sinh dục nữ., Tăng năng lượng, thực tích bụng trướng, Thũng ngứa, trướng khí ruột kết., trạng thái thần kinh dễ bị kích thích, tim dễ kích thích., trĩ rò., Trị giun đũa, tiếp xương, tim bị áp xe, thống phong và đau tê thấp, trị lao, tâm vị khí thống, Thuỷ thũng đàm ẩm, tăng kinh nguyệt, Thuốc, tử cung, trị lỵ., tứ chi tê bại., Thấp khớp., tán nhỏ bôi. Phong thấp đau lưng gối tê liệt cử động. Cảm mạo, thở khò khè, tắm trị mẩn ngứa. Thấp khớp đau nhức xương. Cảm cúm và ngạt mũi, trục giun đũa., tiêu khí huyết tích tụ trong bụng., tiêu hoá kém; phong thấp nhức mỏi tay chân, thuốc tẩy xổ trong các bệnh về gan., Tăng sức khỏe., trị táo bón và dùng trong nôn mửa, trợ tim, tiểu tiện khó khăn., tàn nhang xám đen, tiểu tiện bất lợi, thần kinh hỗn loạn, trĩ chảy ra máu., trĩ chảy máu., tứ chi yếu mỏi., trẻ em viêm phổi, tứ chi tê mỏi., tác dụng chống dị ứng, tổn thương., tiêu thũng khu thấp., thanh tâm trừ phiền., tiêu sưng phù, tiêu hoá không tốt., tiêu thũng chỉ thống, trừ thấp., thông hơi, trừ giun, tán ứ tiêu thũng, thanh phế chỉ khái, tăng bài tiết nước tiểu, thanh nhiệt lợi niệu., tổn thương xuất huyết, tiện huyết, tiêu viêm chỉ thống, tán ứ., thanh nhiệt giải độc lợi tiểu, trị giun sán, tả phế hoả, thương phong cảm mạo., tinh hoàn lạnh đau. Liều dùng 10-20g dạng thuốc sắc, thấp nhiệt hoàng đản, Thân thể hư nhược., tiêu hoá không bình thường., Tỳ hư tiết tả, Ta thường dùng làm thuốc gây nôn, trẻ em cam tích suy dinh dưỡng, tay chân bị lở. Còn được dùng chữa viêm tuyến vú, Tiêu sỏi, tai điếc., thân lá được dùng trị gẫy xương., thêm nước lọc uống trị bạch đới. Ở Trung Quốc, trẻ em bị tê liệt sau di chứng, trộn đều dùng chữa vịt gẫy chân. Ở Vân Nam (Trung Quốc) toàn cây được dùng trị đòn ngã tổn thương và đái ra máu., thêm nước tiểu, thân và lá dùng trị viêm gan thể hoàng đản, thân và lá nấu với dầu dùng đắp các vết cắn của rắn nước để đề phòng hậu quả xấu. Ở Trung Quốc, thường lẫn với các loại rau khác. Lá cũng được dùng làm thuốc dịu đau; dùng đắp các vết thương và mụn nhọt. Ở Ấn Độ, Toàn cây đem ngâm dùng làm nước tắm khi bị bệnh đau gan và rễ được dùng chế thuốc đắp chống khối u tử cung., trứng gà làm thuốc bổ trị đau lưng., trẻ em co giật; 2. Ðau vùng thượng vị, tụ máu (phân viện dược liệu thành phố Hồ Chí Minh)., Toàn cây sắc uống chữa bệnh đường hô hấp., tăng bạch huyết và dùng ngoài đắp trị ung thư., táo bón và trị giun. Nhựa dùng bôi chữa đàn ông có mũi nhiều mụn đỏ lòm lòm., Trúng gió đau bụng, trụ mầm chứa nhiều tinh bột có thể chế biến làm thức ăn ngọt. Quả dùng để ăn với trầu và nhuộm lưới., Ta thường dùng lá và thân sắc uống dùng trong trường hợp sung huyết. Ở Java người ta dùng rễ trị hen suyễn, tẩm nước đắp., Thường dùng làm thuốc bổ đắng để chữa sốt và sốt rét cách hai ngày một lần. Ðặc biệt dùng tốt cho phụ nữ mới sinh, trừ diệt ốc sên, tử cung trụt xuống, trị xuất huyết khi sinh và khi rong kinh. Dịch lá được dùng rửa mắt., trấn tĩnh đối với trung khu thần kinh, trẻ em sốt nóng mùa hè, tay chân tê liệt, trâu. Dân gian thường dùng lá nấu cao bôi chữa eczema và các bệnh ngoài da khác (Viện dược liệu)., tổn thương do lao lực, tay chân mệt mỏi vô lực, thân dùng trị cúm, tinh dầu, thêm 3 bát nước rồi sắc còn 1 bát, trộn với mật ong làm thuốc trị ho và cảm lạnh. Vỏ cây được dùng trị sốt ngoại ban, tráng miệng. Thịt quả có vị ngọt, trộn rượu, trùng độc cắn và rắn cắn., trừ ho., thiếu chất khoáng, trẻ em sốt cao. Vừa uống vừa dùng ngoài trị rắn độc cắn; rết cắn, Thân rễ được dùng làm thuốc xổ và thuốc chữa thương., trục đờm, trừ ho, Thường được chỉ định dùng trị giun đũa, Trị đại tràng ra máu, trẻ em bị chứng tê liệt, trẻ em kinh phong, Trị rắn độc cắn., thường cho vào cari. Ở đảo Réunion, thủy thũng bụng trướng và thũng độc., thường dùng trị nhọt loét, tẩy sán, thêm nước gạn uống chữa ho, Trừ ỉa chảy và lỵ, tăng sinh lực, tính lạnh có tác dụng hạ nhiệt, thanh thử giải nhiệt, tránh phiền nhiệt, tắc sữa, trừ đậu sởi., tẩy giun và sát trùng., tán ứ chỉ huyết., thủy đậu ở trẻ em, tiêu chảy sốt cao, Thanh nhiệt giải độc., tay chân bứt rứt, Trị phong hư, Trị kinh nguyệt bế hoặc 2-3 năm không thấy kinh nguyệt, tâm lực suy kiệt và các bệnh nặng, tỳ và trường vị., tư âm bổ thận, Tâm huyết bất túc, trong ngực nhiều đờm., Tiêu thổ đờm trọc, trị chứng ăn đất cát, Thương hàn rồi nôn mửa, tinh quan không chắc chắn, Trị thận thủy bất túc, thuận khí, Tả nhiệt, thai nhi nhiễm hàn độc, tư âm giải độc, Thanh nhiệt dưỡng âm, tán ứ giảm đau, thường chỉ thấy dùng nhầm gây ra những vụ ngộ độc vì quả có chất độc, tụ máu bầm tím, Trẻ nhỏ mũi bị tắc, Tâm và Tỳ đau, Tỳ huyết khí tích, trường phong tiện huyết, Tư âm. Dưỡng huyết, tim đau nhó đến lưng, thu liễm khí độc lại không cho chảy tản mạn ra, trợ âm, thai sản bị rong kinh, thanh không, Tuyên thông phế khí, Tay chân phát nhọt, trẻ nhỏ tiên thiên kém., tinh huyết kém, tư ích tiên thiên, Trẻ nhỏ bị nha cam, Thai sản sưng vú, Thống phong ở chân, trưng do rượu., thận phong, tức phon, tinh dịch bị tổn, thủy hỏa không giao nhau, thận thủy suy tổn, thai sản băng huyết, Tiêu độc khí, thấp tụ, thấp nhiệt tý, trị miệng lở loét, trong họng như có nước khò khè, trị phong thấp đau nhức, Tỳ vị bị hư hàn, tổn tinh, trừ tà, tai ù như ve kêu., tiểu máu, tai màu đen khô, Trúng phong liệt nửa người., tiêu phân đen, trị viêm thần kinh mặt, Trẻ nhỏ bị chứng cam lỵ không rõ nguyên nhân, thở yếu, Thôi sinh, tay chân buồn bực, trừ hàn thấp, Trẻ nhỏ phần trên cơ thể bị nhiệt độc, táo hỏa, tiêu phân sống, thực tích., Trị thương hàn âm kính, thiên điếu, thai suy yếu, Tiểu buốt do hàn, Tổn thương do té ngã, tà nhiệt ẩn ở phế, trừ mủ, Thủy đậu mà mụn đậu lở loét, trặc chân, thịt teo gầy thành chứng cam., tỳ và thận đều suy yếu, Trẻ nhỏ mắt nhìn không rõ, tâm phiền ngực và hoành cách mô có kết khối, thương hàn phát sốt, tay chân không ấm., tinh thiếu, Trẻ nhỏ Thận hư, Trúng phải nước có độc, thóp đầu không kín, Trẻ nhỏ thận khí bị hư, Trẻ nhỏ bị chứng sốt rét., trẻ nhỏ bị thực trệ, Trị ăn vào là nôn ra., tâm thần hoảng sợ, tinh hao, tuyến vú viêm, thử tà, Thông quan, trẻ nhỏ ăn uống tích trệ sinh ra tiêu chảy, tiêu hóa không tốt, trẻ nhỏ bị tiêu chảy mạn tính, thở dài, Trúng phong vào kinh thái âm, tinh thần suy yếu, tủy sống bị rỗng, Tỳ thận bất túc, từ thắt lưng trở xuống lạnh đau, Thận bị hàn thấp xâm nhập làm thắt lưng đau, tay chân phiền nhiệt, tiêu tiểu buốt trệ, thông trị, Tâm bào lạc bị tổn thương sinh ra hồi hộp, Thông nhũ., Tỳ vị dương hư, tay chân co rút., Tâm bị nhiệt, Trục thai đã chết cũng như nhau thai còn sót hoặc nước ối đã vỡ mà chưa đẻ được., Trị ghẻ lở, toàn thân đau nhức, tỉnh thần, thông phủ, Trị ngưu bì tiễn, tiêu ra phân đen., trên trán đen, toàn thân vàng, Trị mồ hôi tự ra, thủy khí xâm phạm tâm, Tim hồi hộp do hư tổn, thấp chứng, tiêu ra máu quá nhiều, Trị tỵ uyên., Tử huyền, Trị nhũ ung, tuần hoàn não rối loạn, Trị phù thũng, Thận hư suy, trị bụng đầy, Thấp nhiệt ủng trệ, Trị trẻ nhỏ bị cam lỵ, thuộc loại đậu độc, tinh lạnh, Tinh yếu, Trị các chứng nhiệt, Trẻ nhỏ bị hoàng đản., tâm thần không thoải mái, Thanh tâm, Trị sốt rét., thất tình làm tổn thương tỳ vị, Trị đinh nhọt, tinh khí suy, tay chân hao gầy, Trúng phong bất tỉnh, thổ tả ruột đau quặn, tiền liệt tuyến có khối u kèm tiểu bí., Trúng lạnh, trị bàng quang hư lạnh, tay chân mềm yếu, Trẻ nhỏ sốt cao co giật., thử thấp ôn dịch, tỳ hư không thoải mái, Trị đờm ẩm, Trị chóng mặt, thai sản huyết hư, thương táo, trong người bứt rứt không yên., Trị phong thấp, tiêu lỏng liên tục, Thanh hỏa ở tâm và can, thấp nhiệt cùng nặng, Trị cổ trướng., thần trí không tỉnh., Thương hàn sợ gió, tỳ âm suy, Thăng nguyên khí, tinh thoát, Thần kinh bị tổn thương, trong ngực phiền não, tay chân sưng., tâm vị bị co thắt, Trẻ nhỏ bị ban biến chứng qua mủ, tỳ hư và biến ra chứng mạn kinh phong, Thũng trướng do thủy khí, Trị ế cách (ngăn nghẹn), trong hàn, thương hàn chân tay đau nhức, Tà nhiệt kết ở trường vị gây ra tắc ở ruột, tự ra mồ hôi không cầm, Trẻ nhỏ bụng bị đau do cảm lạnh từ trong thai., Trẻ nhỏ tâm và phế có phong nhiệt ủng trệ, Thận kinh bất túc., thai sản bị nôn mửa, Trẻ nhỏ bị sài đẹn, tráng khí, Thận thủy suy, Thái dương lý nhiệt, Trung tiêu và hạ tiêu có ứ huyết, thận viêm mạn tính, tê mỏi, trẻ nhỏ bụng đau, Tỳ và thận có hư nhiệt, tiêu ra đờm, Trị trúng phong hôn mê, tử cung sa, Trẻ nhỏ ăn uống không tiêu, Tâm khí suy yếu, thân thể gầy, tinh thần mỏi mệt., trong bụng đau quặn, thận lạnh, thận khí hư nhược, Tứ thời cảm mạo mà huyết hư nhiều, tổn thương mạch Nhâm, tâm nhĩ rung, Tâm khí suy yếu kèm tỳ thấp, túi mật đau quặn, Tỳ vị bất hòa, Thương hàn phát sốt mà chân tay co giật., Trẻ nhỏ vào mùa hè bị cảm hàn, thấp nhiệt uẩn phục, Thanh hỏa thấp nhiệt, tinh thần mê mệt, Trẻ nhỏ kinh phong, thần trí kém, Tâm có nhiệt độc, thích ăn đất, tiêu thất thường, tràn dịch, Tâm khí bị bế tắc, tiêu chảy cấp., Trẻ nhỏ tỳ vị bị thương tổn, Trẻ nhỏ ăn uống quá độ làm bụng đầy trướng, tiểu đỏ., Tỳ nhiệt, Thanh huyết, Tiêu chảy do ăn uống gây tổn thương, trưng hà, Tỳ lạnh, Thận hỏa làm hại kim gây nên đau nách., thận tả., Tửu tích, Thức ăn để qua đêm mà đình trệ không tiêu, thủy đình, thắt lưng lạnh đau, tạng phủ bí kết, tiểu tự ra, thận viêm mạn tính giai đoạn cuối, Trị thực hàn tích trệ, Thực nhiệt, trừ ứ bế, tiết nhiệt, Trẻ nhỏ bị mê sảng, Thương hàn phát hãn, Thấp trở, tinh huyết hư lao, tâm thận bất giao, Trúng phong không nói được, tư dưỡng khí huyết, thượng tiêu phiền nhiệt, thấp nhiệt uất kết bên trong, Trẻ nhỏ rốn bị lõm xuống, Trẻ nhỏ bị nóng lạnh không rõ nguyên nhân, Trẻ nhỏ bị vàng da (hoàng đản), thương hàn thực nhiệt bí kết., trùng tích, Trẻ nhỏ mắt bị đỏ, Thấp ôn, Trúng phong hàn nhiệt, tròng trắng mắt đỏ, tay chân lúc nào cũng nóng, Thương phong đầu đau, thần trí mê muội, Trục ứ huyết vùng bụng dưới, tai đau, tắc, Trẻ nhỏ bị kinh phong cấp và mạn, thấp nhiệt dồn xuống gây ra hoàng đới., Trị uất nhiệt không tan., Trẻ nhỏ bị thương hàn, Táo nhiệt làm tổn thương phế, Trẻ nhỏ ho nghịch, tráng cân cốt, Tổn thương ứ huyết, tiêu chảy ho hàn mà mạch Vi., trĩ ra máu., thịt mềm, tử khí, Trị suyễn., Tĩnh mạch viêm tắc do hàn ngưng, Thương hàn sau đó lỵ ra mủ máu, thịt nhão, Trẻ nhỏ bị kiết lỵ lâu không khỏi, Tay chân đau mỏi do thấp, tiểu hơi khó nhưng không khát, trúng ác khí, tâm trung phiền nhiệt, Trẻ nhỏ bị cấp kinh phong, Trẻ nhỏ bụng sưng to cứng như đá, Trị Can có thực nhiệt, trĩ ra máu, Trẻ nhỏ sốt do đại tiện bí kết, Trẻ nhỏ bị chứng can nhiệt, Thai gầy yếu, tim ngực đau do huyết ứ., tóc khô.., Trị vẩy nến., Thận hư có hỏa, Tai có nhọt, Trẻ nhỏ bị thổ tả, thần trí không yên, thai khí bị tổn thương, Tâm khí không thông, Trị rong kinh, Trị lỵ độc, thích uống nước liên tục, tiểu ngắn, Trẻ nhỏ kinh phong., thấp nhiệt uất kết, thái dương hợp với thiếu dương bệnh, toàn thân suy nhược, tâm hỏa bốc mạnh, thận thủy âm hư, tiểu vàng, trường vị táo sáp, Thanh hư hỏa, tân dịch khô, Thấp nhiệt lưu trú, tiêu ra phân vàng, thấp bị uất lại gây bụng đầy, tinh thần không thoải mái, Tỳ và thận hư tổn, tiểu đục như nước vo gạo, Trẻ nhỏ rốn bị lở loét., tiểu tiện đau, thân thể vẫn phát nhiệt, tinh quan không chặt, Tinh huyết không đủ, Trị cảm hàn, thủy thấp nội đình, tay chân khó nâng vật nặng, trong tai nghe như ve kêu., tân dịch khô ráo, trẻ nhỏ chậm phát triển, tinh huyết đều kém, tinh suy, trị nam giới hư lao, Trẻ nhỏ bị ngứa, Trị thương hàn ôn bệnh., Thóp đầu bị trũng xuống., Táo bón do thấp và khí hư., tự tử., Trúng độc cây Câu vẫn, Tỳ vị suy nhược, tay chân co duỗi khó khăn., Tả lỵ lâu ngày, Thận bị hư hàn, tâm cam., thắt lưng nặng, Tâm thống mà đại tiện thông., tiểu tiện không tự chủ, Tư thận, tiêu phân sống., thận khí suy yếu, Trẻ nhỏ bị chứng kinh phong thể co cứng., Trẻ nhỏ tỳ vị khí hư, thống kinh (hành kinh đau bụng), tâm giao thống (đau thắt ngực), tử cung bị lạnh, tai ù như ve kêu lưng nặng, Trẻ nhỏ tỳ vị hư yếu, Trẻ nhỏ bị chứng cam lỵ không cầm., thóp đầu của trẻ nhỏ bị hở, trị uống rượu vào rượu tụ lại làm cho tỳ có hư nhiệt, trường phong, Trị anh lựu (bướu hạch)., Trong ngực có hàn, thực đờm, trị thực tích đình ẩm, Tức bôn, tâm khí bất cố, Thai phụ can kinh có phong nhiệt, Trấn nạp phù dương, Trị phong đờm., tỳ lao, tai bế tắc không thông, tỳ vị khí yếu, trong tai đau, tỳ và huyết bị hư, Trấn can, trong bụng trướng đầy, trong đờm có máu, thổ tả., Tinh tiết., Trẻ nhỏ kêu khóc và đau bụng, Trẻ nhỏ tâm, tiêu chảy lâu ngày., trị hơi thở ngắn, tiểu tiện không lợi mà không có chứng hàn, thiếu niên khí huyết bị hư, trị liệt dương, tỳ vị không đều hòa, Tâm có nhiệt, thấp với nhiệt bên trong nung nấu tỳ khí gây nên chứng tửu đản, thuốc bồi dưỡng., trị di tinh, trúng hàn gây đau bụng dưới, tiêu tiểu không thông., tiền xơ gan, tâm thần không yên., Tâm kinh có thực nhiệt, tinh thần hoảng loạn., Trị ngũ lao, Trẻ nhỏ lúc nào cũng nóng sốt, Thần kinh mặt đau, Trẻ nhỏ bị chứng đơn độc, trị nôn mửa, tán độc, Trị phong khí độc xung tâm, trẻ nhỏ bị ban biến chứng vào mắt, thủy cốc không vận chuyển, trị các chứng nhọt độc, thống tán, thấm thấp, Trị ho vào mùa thu, Té ngã từ trên cao xuống làm cho da thịt sưng đau, Trường vị bị nóng lạnh không đều, tinh thần yếu đuối, trẻ nhỏ bị tước manh, thấp nhiệt đình trệ ở bên trong, Trúng thử bất tỉnh., Trẻ nhỏ lên đậu, Thoát thư, Tâm thần kinh sợ, tinh khí không cầm, Thương hàn vừa có chứng của thái dương lẫn dương minh: đầu đau và hạ lỵ., Thận bị teo, Thoái hóa cột sống., thịt đã thối mà vết thương không lành., Thông huyết, tạng độc gây chảy máu, Thổ huyết không cầm, Tiểu khó, tiểu ít mà đỏ, trụy mạch, tích tụ phong đờm., Thận khí hư suy, thông lợi hạ hành. Trị huyết áp cao., trị âm hư nội nhiệt, Trẻ nhỏ não sốt không rõ nguyên nhân, Thanh thấp nhiệt ở can, Trĩ mới, tim và lưng đau, trừ chướng. Trị mắt có màng mộng, trị chứng tỳ vị hư yếu., tiểu bí., Thận dương hư tổn, Trẻ nhỏ bị kinh phong do nhiệt., thương tổn đi từ huyết vào đến lạc, Tâm phế hư tổn, Thực hỏa, thuốc ăn uống vào đều không chịu, thai sản 3 tháng, tiêu hỏa nhiệt, thịt thối rữa, trị hen, toàn thân sưng phù, toàn thân và các khớp sưng đau., tâm thần hoảng hốt, tâm hư lao tổn, thủy thấp ở trung tiêu, Trẻ nhỏ mà người lạnh như chết, tiểu đục, Trẻ nhỏ ngực bị nhô ra như lưng rùa., Trường vị hư hàn, thượng tiêu phiền nhiệt., tay chân không cử động được, Trĩ do uống rượu gây ra., tiêu ra mủ máu, tiêu chảy lâu ngày không khỏi., Tỳ và thận đều hư, Tâm bào bị tổn thương kèm cảm phong hàn., Tử điến phong., Trẻ nhỏ bị kinh phong cấp., thận hư lạnh, trị bụng đau do khí trệ, tán kết, thoát giang., thổ huyết lâu ngày không khỏi., thời tà làm bí kết, tay chân co quắp., thịt da lở loét, Thống phong chạy xuống chân, trúng tà khí, tráng nguyên dương, tay chân tê dại, thông sữa, tiêu trừ mẩn ngứa, Tạng phủ bị hư yếu, thanh tiết phế vị, Tâm và tỳ có nhiệt, Tiểu vặt, Trẻ nhỏ tiểu cầu thận viêm cấp, trị bệnh vàng da do giun móc câu, trẻ nhỏ thận hư yếu, tư tỳ, tiêu chảy kèm đau dữ dội, Thương hàn ôn dịch, Trẻ nhỏ bị bạo suyễn, tạng phủ bị hư hàn, tỳ vị không hòa., trẻ nhỏ bị hàn tà xâm nhập, Tẩy giun móc câu, thận âm hư. Chủ trị ho khan, tiếng ho yếu nhỏ, tiêu tiểu ra máu, Trị nhiệt độc xâm nhập ngũ tạng, tiểu khó do bàng quang có nhiệt, tay chân co quắp đau nhức không đi được., té ngã tổn thương, tiếp đoạn cân cốt, trường đạo không nhu, tỳ và phế tích nhiệt, trúng phong., Trẻ nhỏ sau khi lên đậu, Thiếu âm thương hàn sau khi sinh., trừ mãn, Thanh hỏa ở Vị, toàn thân nổi ban ngứa, trong lỗ tai ngứa, trị hàn thấp gây nên âm nang thũng trướng, tiết thủy, tiểu nhỏ giọt, trị niệu đạo viêm nóng, thông lâm, Thanh nhiệt tả hỏa, trẻ nhỏ bị nhọt độc ở đầu mặt, Tâm nhiệt mà phế hàn, trị khí âm đều hư, Thận mà phát sốt., tỳ hỏa vượng sinh ra khát, Trị khí huyết đều hư, Trẻ nhỏ nhiệt ở tâm, tâm thần phiền nhiệt., Trẻ nhỏ nôn mửa liên tục, tay chân phù, Thư Can tả hỏa, Trẻ nhỏ lên đậu mà đậu không phát đều, tán bỉ, tuyên ẩm, thông lợi khí cơ, Tâm bị trúng phong, thương hàn không có mồ hôi, trẻ nhỏ đậu mọc ra mà không hết sốt, trắng nhuận, Tổn thương ứ huyết gây nên sưng đau, tay chân buồn, Trẻ nhỏ sắc mặt vàng úa, thức ăn bị tích trệ, thỉnh thoảng bị hôn mê, Thấp nhiệt uất kết ở hạ tiêu, toát mồ hôi lạnh., tiêu hóa khó., trị ăn uống kém, thận viêm mạn tính., Thư khí, Trúng phong hôn mê., trúng lạnh., tứ thời cảm mạo làm bụng đau, thương hàn đầu đau, trong đầu như có tiếng sấm nổ., Té ngã tổn thương làm cho huyết ứ tích lại, tay và lưng khó cử động, tỳ vị khí hàn., thông tiện.táo bón, thông tiện.đại tiện bón, trẻ nhỏ bị mọc đậu, Trẻ nhỏ bị 5 chứng cam rồi bị lỵ, thuộc trường hợp Vị tiêu., thanh tâm., Trị tửu đởm, thấp ôn mà nhiệt nhiều hơn thấp, tạng khí hư hàn, táo, Thiếu máu, Trẻ nhỏ bị trướng do sữa, thanh lợi thấp nhiệt ở tam tiêu, Tuyên sướng khí cơ, trẻ nhỏ bị phá thương phong., tay chân, Tổn thương khoảng bảy ngày nên uống bài này, Tâm kinh có nhiệt, Thấp tà ở trung tiêu, thị lực kém, trị tỳ và phế có phong độc, Trẻ nhỏ 4-5 tuổi mà chưa nói được, thịt teo gầy, tạng phủ có hàn đình trệ, trẻ nhỏ bú sữa vào bị đình trệ không tiêu, tỳ và thận đều suy, tướng hỏa bốc lên, trị các chứng lao tổn, thương hàn ruột, Thấp nhiệt uẩn độc, tạng can có thực nhiệt, thông lạc. đờm thấp tụ lại bên trong gây nên ách tắc kinh mạch, tâm thần., thông lợi ở thượng tiêu, Trẻ nhỏ bị lên đậu sởi, thận âm thận dương không đủ mà hư hỏa bốc lên, tả thận hỏa, trị tỳ tiết, Trị trẻ nhỏ sốt, thủy ẩm kết ở bên trong gây nên ngực đau, thượng tiêu phát nhiệt, Tiêu chảy do trúng nhiệt, Thấp nhiệt tích ở trường vị, trước khi hành kinh hông sườn đầy trướng, Thư ca, tâm hỏa bốc lên, Trọc khí hạ chú ở bàng quang, tâm hỏa vượng lên, trên lưỡi bị chảy máu, Tâm kinh nhiệt thịnh, Thấp nhiệt hạ chú gây nên chân đau, tỳ dương suy, thức ăn đình trệ lại thành hòn khối, trẻ nhỏ mà tỳ vị không hòa, tai sưng, trẻ nhỏ bị chốc lở, thận khí suy, Thanh lợi đầu và mắt, trúng phong bán thân bất toại, tiêu chảy lâ không khỏi, tỳ có hàn, thai không đúng ngôi, tiêu chảy do tỳ hư, thai động ra huyết không cầm., thai chết trong bụng mẹ, thấp nhiệt hạ chú, Thất tình uất kết gây nên đờm dãi kết lại, thận dương suy., Thận dương hư, Trẻ nhỏ bị cam nhãn, tay chân tê, Thấp ẩm đình tích, Tâm thần bất an., Trong bụng có hòn hối do khí hư tích tụ gây nên đau, trĩ lậu mới phát phần huyết bị nhiệt, tinh của tỳ không chắc, tán kết.ứ huyết tụ ở bên trong, tự nhiên đau như dùi đâm, Thương hàn phát cuồng., tứ thời bị ôn dịch nhiệt tà, thử thấp sinh ra kiết lỵ, trường vị bất hòa, thấp đờm nội trở, thũng độc mới phát, trúng phong răng cắn chặt không mở, Thai chết trong bụng mẹ., thức ăn tích trệ công lên gây nên nấc, Tạng can hư hàn, tam tiêu bị ủng trệ., trung khí vì hư mà bốc lên, trung khí suy nhược, Trẻ nhỏ bị mạn tỳ phong, toàn thân đau, Trẻ nhỏ khí hư, Tế, tinh thần bạc nhược, thỉnh thoảng ra mủ, trong cục có máu khô, tựï ra mồ hôi., tim đập không đều, Trẻ sơ sinh sốt cao, Tà khí ở kinh Thiếu dương, Thận và can hư, Thấp tim, trẻ nhỏ khóc đêm., Trẻ nhỏ bị chứng não cam, té từ cao xuống, tỳ vị yếu không muốn ăn uống, Tim và bụng dưới bị đau, tiêu ung, Trĩ sưng đau, trường viêm mạn, tiểu buốt., tay chân đều đau., trúng phong gân cơ co rút, Trị tai ù, thai mà cảm thương hàn sinh ra hư bí, thai phụ bị hoắc loạn thổ tả, tinh tủy hư, tráng thận dương, trợ dương mệnh, Trị chứng tâm thực., thai phụ mặt bị phù., thân mình lúc nào cũng nóng, Trung khí bị suy yếu rồi vì uống những thuốc háo khí gây ra chứng bụng trướng đầy, thai phụ mà mạch Xung và Nhâm bị hư, Tích tụ do khí thực, thức ăn và khí không hòa, thai khí yếu., thăng cử dương khí, Thận khí hư yếu, Trị huyết áp cao, tả nhiệt ở vùng ngực., Thông khí, Tỳ vị có thấp đờm bên trong gây nên đới hạ., thổ tả nhiều gây ra mạn tỳ., Té ngã bong gân, thiếu hơi thở., thỉnh thoảng phát sốt từng cơn., Trẻ nhỏ ho đờm, Trật đả., thức ăn không tiêu hóa., Trẻ nhỏ vị bị hư, tà khí ở bán biểu bán lý, Trặc té sưng bầm, trẻ sơ sinh không có da hoặc nửa phần trên hay nửa phần dưới đỏ loét, trị trường độc, Thanh nhiệt độc, Thương hàn âm kỉnh, trên lưỡi nổi mạch máu đỏ, Trúng phong miệng méo về bên phải, tiểu như nước vo gạo, tiêu lỏng, túy đầu phong, thân thể nặng nề, Trúng phong liệt nửa người, trẻ nhỏ cảm sốt vào mùa hè, trị huyết ứ, trong ngực có nước đình trệ, tiểu trường khí đau, Thai động không yên do tổn thương, thấp tà ở hạ tiêu, tam tiêu có thấp nhiệt, trừ bách bệnh. Trị các chứng hư yếu, Trị ngũ tạng hư tổn, thần trí mê man, Tà ở phần khí, trẻ nhỏ bị uốn ván, Trị ban độc, tiêu anh, tỳ khí không đủ, thận bị hàn thấp xâm nhập, Trẻ nhỏ bị cam lỵ có mủ trắng, trị cảm phong thấp., tay chân và các khớp đau, thủy suy, túi mật viêm cấp., thông khí huyết, thấp tà ở tay chân, Trẻ nhỏ khóc vì bụng đau, tâm trung phiền muộn, Táo khí gây ra đờm nhiều, thấp chẩn, tiêu sưng, trung tiêu kết hàn, Tử lâm, Tỳ khí ủng trệ, Thử nhiệt làm hại phế khí, thấu chẩn, thận viêm có mủ, trị lao hạch, Tiêu hạch, tổn thương do hàn thấp, Tích trệ., thần trí không giữ được, Thận bị tổn thương do thấp nhiệt, tâm thần phiền loạn, toàn thân và tay chân tê dại, Thấp nhiệt nội uẩn, tỳ vị không điều hòa, tà độc ở bán biểu bán lý, tỳ vị có thực nhiệt, Thương hàn 4 mùa, tâm kinh phục nhiệt, thức ăn làm cho tỳ bị bệnh, Trừ phong thấp., tinh thần giảm sút, thoái nhiệt, tư phế, tay chân không thoải mái, trị trúng phong bị hôn mê, Thanh phế khí, trước tý, tà hại tâm bào, tổn thương dinh huyết, Thử nhiệt tà độc làm hư hao tân dịch, Tỳ Vị đều hư, Tiêu chảy lâu ngày không khỏi, trúng hàn bụng đau, trong người nóng, Trẻ nhỏ bị quáng gà do cam tích gây ra, trợ vận, Trục máu dơ sau khi sinh ra, tráng thần, tỳ, thận, tai ù như, tà nhiệt nhập vào phần huyết, thũng độc, trong bụng tích, Thương hàn mà sợ gió, trẻ nhỏ tiêu tiểu không đều, trong miệng sinh lở loét, Trẻ nhỏ lưỡi sưng, thị lực kém., tâm nhiệt, tai ù nghe không rõ, trị ác mộng., Tiền liệt tuyến phì đại nơi người lớn tuổi, Trị sinh non máu, ty và thận bị tổn thương, tiêu trừ bệnh tật., tổn, Tứ thời thương hàn, Trị phế hư có nhiệt, tiền liệt tuyến., thân thể nặng đau, tinh hoàn viêm, tinh huyết bất túc, thất lao, Trị chứng cốc đản, tuỷ viêm, tiểu gắt do nhiệt., tăng sữa, tiền xơ gan., Tỳ vị bị thương tổn do ưu tư quá độ, thiếu khí., tắt kinh mà không thụ thai, Tử cung hư nhược, tinh suy tổn gây nên sắc mặt trắng hạt, Trong người lúc nào cũng cảm thấy nóng nẩy., trẻ sơ sinh và trẻ khoảng 50 ngày bị ho, tiêu chảy do tỳ thấp., Trị si ngốc, tráng dương, trẻ nhỏ thóp đầu lõm, Trị tâm thần hư yếu, Trẻ nhỏ bị chứng trĩ mũi, trung tiêu bất hòa., Tỳ vị bị ứ trệ không tiêu hóa được, trường ung, trung tiện bí., thai phụ mà lưng đau, tiêu hơi bí, Trẻ nhỏ vị bị nhiệt mặt đỏ, trĩ nhọt sưng đau do thấp nhiệt, thối thịt., Trùng tiết, thấp sang, trúng nắng, Trị tiểu trường khí., trong vị có phục hỏa uất kết sinh ra đờm, trung khí không chuyển vận được, thận khí hư tổn, Truy phong, trị ngược, Thương hàn do khí hư, thoát lực, Trẻ nhỏ bị lãnh tích, Trung tiêu hư hàn, thai sản thiếu máu làm cho gân cơ co rút, tiêu chảy vào lúc sáng sớm, trĩ lậu lâu năm, Tư nguyên, Tích tụ do khí thực., tay chân tê., tiêu tiểu nhiều, tạng bị hư, thường khóc đêm., trẻ nhỏ tỳ lạnh, Thận thủy kiệt, tinh huyết của tiên thiên và hậu thiên suy kém, té bầm dập, trẻ nhỏ bị phong nhiệt độc từ trong thai làm cho mắt đỏ, thấp nhiệt uất kết ở bàng quang, Thấp nhiệt trú ở hạ tiêu, Trẻ nhỏ bị chứng hưu tức lỵ, thủy suy huyết ráo, táo bón và các chứng khô khan, trong trường vị đau như dao cắt, tinh kiệt, tiên thiên thủy suy, trĩ lậu, thai không được huyết nuôi dưỡng, Trẻ sơ sinh bị kinh phong., Thấp trọc ứ trệ ở tỳ vị, thổ huyết (nôn ra máu), trĩ chảy nước, Trĩ rò miệng không đóng, Trị say nắng, tỳ thận dương hư, Trị chứng lậu tình, Tỳ khí lạnh, tinh bị mất nhiều, Thần khí không thông, tử cung bị lạnh nên không thể thụ thai, Tâm thận đều hư, trẻ nhỏ hoắc loạn, thai muốn ra, thai khí nghịch lên., thai tiền sản hậu, trị tiểu không thông, Thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu, thoái thũng, Tẩu mã nha cam, Trẻ nhỏ bị phong nhập vào não tủy, Thanh trường, thổ tả không ngừng., Thận hư yếu do tổn thương., Thấp nhiệt ứ trở ở họng gây nên họng sưng đau, Trúng phong làm lưng và chân đau, tiêu chảy và kiết lỵ mạn tính., Tỳ khí suy tổn lâu ngày, thai lệch., thăn thanh, tổn thương ngoài, Trẻ sơ sinh bị ngoại cảm gây sốt., trấn nghịch, Tự nhiên phát ho, Trẻ nhỏ gáy mềm rũ., trẻ nhỏ Tỳ vị bị hư hàn làm cho nôn mửa, thai phụ lỵ., thai dồn ép lên tim, Trẻ nhỏ Phế bị phong hàn, thấp nhiệt tích tụ bên trong, Tỳ hư không vận hóa được, trị phế hư ho lâu, Trị phế khí không thông, tiêu chảy nhiều sinh ra bí., tạng phủ không đều hòa, trẻ nhỏ bị cam, trẻ em sốt cao co giật., trị ngoại cảm nhiệt bệnh, Thận khí du phong, Thai phụ ngực đầy, tá tràng loét., tá tràng viêm, tiểu ra tinh dịch, trường vị cảm phong lạnh, tỳ vị không thăng giáng được, Trẻ nhỏ bị kinh phong mạn tính, thuộc thiếu âm kinh, tiêu nhiệt, tả lỵ, Thức ăn uống tích trệ, Tỳ phong, Trẻ nhỏ bị thương hàn kinh phong, tai kêu như ve., trĩ nội ra máu., Tinh huyết suy kém, Thai động không yên sinh xong bị chứng nước tiểu cứ rỉ ra không ngừng., Thương thấp gây ra đại tiện táo kết, trung tiêu hư hàn mà khí trệ, tay chân rất lạnh, Thận tạng suy yếu, Trẻ nhỏ bị mồ hôi trộm., tỳ bị thương thấp gây ra vàng da, trái rạ mà bị hắc hãm., trị nhiệt độc, trừ độc, Trẻ nhỏ bị kinh phong, Trẻ nhỏ sốt cao., thoát thư mới phát, Tích tụ khí kết thành khối, Trẻ chậm nói do Tâm khí hư, tim đau, tràng nhạc sưng có mủ., thông khoan cho phân dễ ra, thực tích kết thành khối, trên lưỡi chảy máu., Tạng tâm có nhiều nhiệt, Trúng độc chất Thạch tín., thấp nhiệt ở trường vị, Trẻ bị kinh phong co giật., trướng khí, Trúng hàn, Trẻ nhỏ bị ban chẩn phát sốt., Trung khí bất túc, trị trẻ nhỏ bị mồ hôi trộm., Tâm dương hư kèm phong hàn thấp tà, tiêu loa, Tỳ vị bị thấp đình trệ làm bụng trướng đầy, trị hàn kết ở trường vị, thấp nhiệt gây ra, tráng yêu tất, thanh thấp nhiệt ở kinh Can và Tỳ. Trị zona., Tả hỏa ở kinh Tâm và Can, thanh thấp nhiệt ở kinh can và tỳ, Tế Sác, trúng thử, tâm thần không ổn, tà khí bốc lên gây nên đầu đau, Tỳ có thấp tà, Tim suy, Tích trệ, tê thấp nhức đầu, tê phù, thai phụ ăn thức ăn nóng, tay chân mất cảm giác., thương hàn 4 ngày, thu sản ra dịch, tự ra mồ hôi., Thai bị khô làm cho khó sinh., trong ngực lúc đau lúc không, thở ra đờm thối, trẻ nhỏ ho có máu, tứ thời cảm mạo., tinh thần suy giảm, thai bụng đau., tai và gáy đều sưng, trừ tích trệ, thấp nhiệt đình trệ ở đại trường, Thấp nhiệt hạ trú ở bàng quang, Tạng hàn, Tuyên sơ phế khí, thổ huyết không ngừng, trưởng nhục, tuyên tý, tà ở dương minh., trẻ nhỏ bị ám phong, Tiểu đêm do thận suy, thai bị tổn thương gây ra rong huyết, Tứ thời bị thương hàn, trẻ nhỏ bị phong cam làm mắt ngứa, trẻ nhỏ mồ hôi tự ra, thủy ẩm ở hoành cách mạc, Trước mắt như có sấm chớp, trong lòng buồn bực, Tâm huyết không đủ, Trẻ nhỏ bị tiêu chảy., trong miệng lở loét, Tỳ vị hư lãnh, trong tai như ve kêu, Thận hư tổn, tâm hư phiền, thấp nhiệt ủng thịnh gây nên phù thũng, trẻ nhỏ bị đậu, thủy ẩm nội đình, thai bị tổn thương, thai phụ té ngã, trấn kinh giật, Trị ra gió thì nước mắt chảy, thần kinh tọa., tiêu sống phân, Tiêu chảy do hư hàn, Trung khí không vận chuyển được, thai dồn lên ngực, Trẻ nhỏ tỳ bị nhiệt, thức ăn đình trệ không tiêu, tổn thương do đao kiếm, tối ngủ không yên., Thận hư lâu ngày, Thận yếu., thấp khớp cấp., trọng trấn, tim, thái âm tỳ ngược, Tân khai khổ giáng, trặc, tóc bạc sớm tinh thần mỏi mệt, Trị tỳ khí tích trệ do hàn, thanh thượng, trị trúng phong, tăng tuổi thọ, thai sản đau như muốn sinh, tinh thần không ổn., tam tiêu khí nghịch, thai phụ thiếu sửa, táo khát nhiều, thận hỏa bốc lên, trị trẻ nhỏ bị kinh phong, Tiêu hóa đờm nhiệt, trẻ nhỏ tỳ bị hư, trẻ nhỏ kiết lỵ., thăng khí, Trị sốt cao, Thiếu máu không tái tạo, Trước hi thấy kinh mà dưới rốn lạnh, tích trệ gây nặng bụng, thai sản bị cảm phong, trong lòng hư phiền, Thận và mạch đốc đều hư, trị chứng tiểu cầu giảm, thành chứng thượng thực hạ hư, trị đờm nhiều., tà khí nhập vào vị., thấp đờm gây nên ho, tâm hung phiền muộn, Tiệt phong, Trường vị bị hư yếu, thủy không dưỡng mộc, Thận âm suy tổn, tráng cốt, Trị thái dương trúng phong, thấp nhiệt chưa thanh, Thấp trệ ở kinh can, thức ăn không nạp vào, thầy thuốc cho dùng phép phát hãn, Tứ thời cảm nhiễm hàn tà, Tự nhiên trúng phải âm hàn, Trường đờm, Trị đau do hàn tích., trục âm tà, tạng can yếu, tâm tỳ bị ủng trệ, thận suy., trọc âm bốc lên trên, thấp tà làm hại tỳ dương, Trẻ nhỏ lưỡi bị sưng, trong họng khò khè, thai sản huyết hư khí nhược, thận và mệnh môn hư hàn, tỳ vị, tinh thần hoảng hốt., tay chân bủn rủn, Thai phụ Tỳ Vị hư nhược, thanh đởm, Trúng độc do ăn thịt, Trẻ nhỏ bị cảm thương hàn chảy máu cam, Thận hư yếu, tích tụ lại thành hòn khối ở thượng vị, Trĩ sang, Trẻ nhỏ can viêm cấp, trước và sau khi sinh mà bị phong hàn., Thiếu máu do giun móc, thai bị ảnh hưởng của 2 khí đó, Trẻ sơ sinh do người mẹ ăn thức ăn lạnh, Trị can khí uất kết, tự cảm thấy đầu óc trống rỗng, Túi lệ viêm cấp., thủy thấp trung trở, Thất tình tổn thương, Thần kinh thị giác teo, thần không giữ được, Thanh nhiệt hóa đờm, thăng giáng thất thường, tay chân phù thũng., trị có báng ở dưới sườn, Thiếu âm thương phong, Trung niên mà thận hư lạnh, Trẻ nhỏ bị tiêu chảy kèm khát, thấp nhiệt hạ, trong ngực khó chịu, tiêu phân lỏng, Thấp tim., trẻ nhỏ bị đậu chẩn, trong xương đau, Tỳ vị hư, Trĩ lậu ra máu, tay chân co duỗi khó khăn, Tâm thận không giao, thũng độc mới phát., trắng, Tiêu chảy và kiết lỵ., tà khí nhập vào vị, thấp ở tỳ thận lâu ngày làm cho khí hư gây ứ đọng, Thiếu dương lý nhiệt, trẻ nhỏ bị đậu chẩn mà uống nhiều thuốc hàn lương gây ra tiêu chảy, tinh thần không yên, thiên trụy, tạng phủ hư yếu, trị khí hư, tỳ vị có thấp chưng, tiểu trường đau cấp, tỳ bị lạnh lâu ngày, trẻ nhỏ tạng hàn, trong miệng có hơi nóng, Trị trẻ nhỏ mới bị thương hàn, thận tinh khí hư, Thủy khí hư trướng, thai phụ bị nội nhiệt, thai sản trúng phong, trẻ nhỏ bị chứng biến chưng, trục thai chết ra, Trị các chứng nội thương, tinh hư quá, Thời khí, trong bụng đau như kim đâm, Tiêu chảy do trường vị bị hàn thấp, thương thử ra mồ hôi, Trẻ nhỏ sốt, Tâm dương bất chấn, Tâm huyết bị ứ trở, thầy thuốc dùng lầm phép hạ gây nên bụng đầy, thông phủ thực, tư nhuận, thai sản đau đầu, tay chân vàng, tắc ủng không thông, thức ngủ không yên, tiêu chảy không ngừng, trị đậu chẩn, túi mật viêm, trị xuất huyết ở đường tiêu hóa, thai sản bị cảm ho, tay chân nặng nề, Thấp tà kiêm ố trọc ngăn trở ở mô nguyên, Té ngã làm huyết ứ trệ, trí khôn phát triển chậm., thần kinh tọa đau, Thai bị lạnh., Tư âm giáng hỏa, tiểu ra rỉ ít, tiểu đêm, trẻ nhỏ bị nhiệt, thương thử, thủy ẩm ở vùng vị, thận có nước, Trị trẻ nhỏ mà tạng phủ bị hư hàn, tay chân gầy bụng sưng to không nằm được, thư cân mạch, tăng tân dịch, trọc khí ở phía trên làm tổn thương thanh dương khí, thông lợi, trong bụng xót xa, Trẻ nhỏ bị chứng cam cấp, trúng hàn chân tay đau mỏi, té ngã bị đau, trị bệnh tâm phế mạn cấp diễn., trị cảm, trị bị thương tổn sinh ra sưng đau, trên mặt bị lang ben, trẻ nhỏ vị khí hư yếu, tam tiêu kết hạch, thanh quản bị viêm, trị chứng dương khí vong do tiêu chảy, Thông nhuận trường, Trị kinh phong cấp và mạn tính, Thấp tà làm tổn thương thận, té ngã ứ huyết., trị hạ nguyên hư hàn., thấp nhiệt ở phía dưới, Tim suy độ II, tâm thận hư phiền, Trị trẻ nhỏ bị kinh giản., trẻ sinh ra khắp mình đỏ như bôi phẩm, Tâm trung phiền táo, Tán phong ở can, thương thực., Tuyên tiết, trúng phong do tỳ hư, trùng tích trướng đau, Tỳ vị bị lạnh làm tổn thương, Thông thổ thực đờm, tay chân gầy ốm, thích xoa bóp, tiểu không lợi, Trái rạ (thủy đậu), trong người bứt rứt buồn phiền, tâm hỏa hun đốt phế gây ra ho, thai phụ bị lợm giọng muốn nôn, trẻ nhỏ nhiệt bị tích lại, trật đả gây ra huyết ứ, Tim đau do trùng, thai sản bụng đau, Trị trẻ nhỏ bị chứng tỳ cam., tiểu trường khí làm cho tim và bụng đau, Trẻ nhỏ bị chứng cam mắt, Thai phụ kiết lỵ, Tỳ vị có đờm do hàn thấp., thông ế, tinh tiết ra không cầm, tiểu rỉ ra., tiểu tiện nhỏ giọt, tỳ vị khí hư, thận tạng hư lạnh, tân dịch khô., Táo người lớn tuổi, táo bón mà bụng trướng, tỳ và thận hư hàn, Thất tình khí uất, tiểu nhiều lần., trung quản bỉ muộn, tủy giảm, tai viêm có mủ, tay chân đau mỏi., trẻ nhỏ bị chứng lỵ lâu ngày sinh ra cam tích, trẻ nhỏ bị lỵ cấm khẩu, trẻ nhỏ tiểu nhiều, Tâm dương hư thoát, trúng nắng mà mạch Vi, trẻ nhỏ mũi chảy máu, thận khí bị phiền uất, Trục sỏi đường tiểu, trẻ con đang khóc chưa nín, Tâm lao, Trúng hàn thấp, trị trẻ nhỏ bị các chứng cam tích, tiêu kết, tiền lao hạch, tiêu chảy do thấp hàn., thấp thũng., Trẻ nhỏ bị sởi sốt cao, Trị mắt như có màng sương hoặc mây che phủ, Trúng phong tay chân tê dại, tâm thần bất túc, tỳ dương hư yếu, thịt thối loét., Thấp tà ở phần khí, Trẻ nhỏ bị chứng lỵ bạo phát, trị ngực bụng đầy, Trẻ nhỏ bị nhiệt lỵ, Trẻ nhỏ bỗng nhiên nóng dữ (tà nhiệt mới nhập vào), Trị cách chứng tích ở vị, Trị băng lậu lâu ngày không khỏi, tiểu ra sỏi, Tỳ bị tích trệ, tâm và tỳ có tích nhiệt, tổn thương do té ngã đánh đập, trị cơ thể suy nhược, Trẻ nhỏ ăn vào thì phát sốt, Thiếu âm bệnh có phục nhiệt, trong miệng trắng như tuyết, trùng độc gây nên nhọt, Thấp nhiệt ẩn náu, tử thấu, trị đại tiện lỏng, trúng phong mà khí thực, tiếng nói đục, thận khí hư hàn, Tâm kinh có phục nhiệt, thấp nhiệt xâm nhập vào khớp xương gây ra bại liệt, tỳ vị thụ thương, trẻ nhỏ bị hàn uất gây ra suyễn, trị sốt rét lâu ngày chẳng dứt, triệt ngược, trẻ nhỏ ho do phong hàn, Tráng dương đạo, tích khối, Tích tụ do rượu, tân dịch không đủ, Trợ vị, tinh ít mà lỏng, tay chân bị phù thũng, Tỳ không vận hóa, tủy khô, Thai động ra huyết, Trị khí huyết hư, tính hỏa hay bốc lên, tán kế, trung khí bất túc., thăng đề, tỳ vị nhiệt, trẻ nhỏ bị cảm thương hàn sốt cao không hạ, trí nhớ kém, Thấp nhiệt uẩn kết bên trong dẫn đến khí cơ ủng trệ và huyết nhục bị thối rữa gây viêm loét vùng hầu họng và vùng nhị âm, trẻ nhỏ lên sởi mà họng đau, Trị bệnh ở tạng tâm, tâm kinh, tử điến phong, trị kinh phong cấp, Tâm huyết suy tổn quá độ, Tai biến, tay chân nghịch lạnh, tán kết. Trị nhọt độc tích nhiệt sưng cứng, Trẻ nhỏ bị động kinh, thở to, tà khí, trĩ lậu lở loét, tiêu quản, Trị âm hư hỏa vượng, tiểu bí do nhiệt kết, Thấp đờm trú ở phía dưới, Trẻ nhỏ bị cảm sốt, Trẻ nhỏ biểu lý đều hư, thời dịch lúc mới phát, thượng tiêu có thực nhiệt, trái rạ to nhỏ không đều, thận trước, trấn tỉnh, tiêu đờm thấp, Trị phụ nữ tử cung hư lạnh không thể thụ thai, tinh thần phiền loạn, Trị cam tích, toàn thân lạnh, Trúng hàn tà vào 3 kinh âm, trúng phong miệng méo mắt lệch, Trẻ nhỏ bị cam tích, tinh thần hay bị hoảng hốt, tâm huyết suy tổn, tiểu không tự chủ, Trị tiểu thường xuyên, tử phiền, Tâm và Tỳ đều suy kém, tê liệt, Trừ nhiệt than giản, Thai bị kinh giật, tiểu gắt, Trị sinh xong bị tiểu buốt, tam tiêu đều thực, thử thấp, trị phong, Trẻ nhỏ bị cam gầy ốm, trẻ nhỏ bị chẩn độc, tâm phiền, trị chân tay tê mỏi, Trị trĩ lậu., Trị mắt khô, trẻ nhỏ bị lỵ, Trị thất tình, tay chân yếu, tăng sữa cho sản phụ, tâm thần, tinh thần hoảng hốt không tự chủ, Trị phụ nữ bị trúng phong, thổ tả không ngừng mà bên ngoài không có 8 chứng hậu căn bản, trục tán âm hàn, Trị tạng phủ có tích tụ, tiêu tán tích trệ, tử cung hàn lãnh không thể thụ thai, trị thận dương bất túc, trục tà, thỉnh thoảng nôn, tích báng, Thông thổ đờm thấp, thấp nặng thêm Thương truật, Thận tinh suy yếu, Thấp đờm, thai chết không ra, thông nhũ, trẻ nhỏ lên đậu phát sốt, trúng độc do thuốc., Trị trúng phong không nói được, thiếu hoặc không có sữa, tức giận quá, tay chân tê liệt., thai phụ bị trúng phong, trị ung nhọt, tuyến vú viêm., tư Phế. Trị mồ hôi tự ra, thủy khí đình trệ ở bên trong, trị kinh phong, thấp nhiệt tà độc ngưng trở ở lạc mạch., tĩnh mạch viêm do khí uất, Tiểu đường., trị mụn nhọt kết độc ở trong., Thận bị hàn, trẻ nhỏ thổ tả vong dương, tâm thần lo sợ, Tỳ bị dịch độc sinh ra ho, Tán bột. Thêm Ma đậu, trẻ nhỏ tỳ vị suy, trong người nóng nảy, toàn cơ thể đau, tay chân móp lạnh, trúng ác khí khiến cho tay chân tê liệt, trị phong đờm, tuyên phong, trị phong hàn tê thấp, trừ phong thấp, Thư cân, tay chân không ấm, thần chí không tỉnh, tay, tỳ hư hàn, trị bụng trướng, toàn thân phù thũng, thai phụ tỳ hư, thực tích năm chứng cam, Thấp nhiệt nội uẩn dồn xuống bàng quang, trị kinh phong., Thận và bàng quang hư hàn, Thấp nhiệt uẩn kết ở bàng quang, trị thấp khớp., tỳ vị hư yếu., Thận nguyên bất túc, tam dương đều hư., tiểu tiện bí, Thượng tiêu và hạ tiêu bị suy yếu, thử, tả hạ, tử cung xơ, táo nhiệt., tinh huyết bị khô cạn, trong bụng lạnh., trẻ nhỏ bú không tiêu, trị khí hư mồ hôi tự ra, trẻ nhỏ bị tà nhiệt ở biểu, thất thương., toàn thân phù., thai ngược., thực biểu, thương độc, tay chân và cơ thể đau nhức, Trị tổn thương do té ngã, tay chân không có sức, trị dương hư khí nhược, tinh thần mệt mỏi thiếu sức hoặc có sốt nhẹ, trong Tâm sợ lạnh, tứ chi phiền trọng, tính nóng hay giận, thận hư gây ra di tinh, Tâm thận không yên, Tỳ khí bất túc, tự hãn, thần chí không yên, thủy đậu kèm với các triệu chứng như táo bón, tinh thần bất an khi có kinh hoặc sau khi đẻ, Tiêu chảy do ngoại cảm hàn thấp, Thấp thịnh, thân thể tê dại, trong bộ Xích mạch Tiểu, thốn khẩu, tiểu vàng. Âm hư hỏa vượng., tâm phiền khó ngủ, thủy tả, tiêu chảy., tỳ yếu, Trúng phong hôn mê, Tay chân quyết lạnh, tinh thần mệt mỏi, trầm tư, Trúng độc thuốc, tinh thần không thoải mái., tạng độc, Trẻ nhỏ sau khi lên đậu mà hỏa tà không hạ, trẻ nhỏ bị uất nhiệt gây kinh phong., tiểu tiện đỏ, trằn trọc không yên., trong ngực bứt rứt, Táo bón do nhiệt bí, Thần kinh mặt viêm., thời khí mà sốt cao., trừ phiền khát, Trẻ nhỏ chứng nóng trong xương, Thấp thể phong ôn, Tỳ vị bị tổn thương, Thai nhiệt, Tỳ vị suy yếu mà bị ngoại cảm, Trẻ nhỏ bú sữa vào không tiêu, tá tràng loét, Tỳ vị hư hàn gây ra bụng đau, thương hàn còn ở ngoài biểu, Thực tích thành sỏi trong dạ dày, Trẻ con lòi trôn trê thuộc âm chứng, thai bị nhiễm độc, trẻ nhỏ bị kinh giật do nhiệt, tỳ vị chẳng thanh thản., tim đau nhói đến lưng, thận viêm cấp hoặc mạn., tích lãnh, trị tỳ vị hư hàn, Tân ôn thông kinh, tinh khí bất túc, trẻ nhỏ bị trung mãn, Trẻ nhỏ ăn không tiêu, Thai bị nôn mửa, Tạng phế cảm phong tà, Trúng phong tay chân tê bại, thích ngủ., Tỳ vị hư hàn, Trên nóng dưới lạnh, Tỳ vị không hòa, thương phong phát sốt, tích tụ, tiêu tích. Trị khí huyết bị ứ trệ, Thuốc có tác dụng ôn thận ích khí, Trị tiểu ra máu (niệu huyết)., tà nhiệt làm thương tổn chính khí, Trị trẻ nhỏ bị ngứa, thông lạc, thấp nhiệt ở phần dưới sinh ra các chứng yếu liệt, Tư dưỡng âm huyết, tâm và thận không đủ, thoát thư đã vỡ loét, thai sản bụng dưới bị đau, té ngã bị tổn thương, trị cảm nhiệt., Thanh thấp nhiệt, thanh huyết hoạt huyết, Trị phong tà bốc lên làm đầu căng đau., trị can và thận hư, té ngã tổn thương., tán kết. Trị tích tụ, Tiêu bỉ, Trị răng sưng đau, Trị phong hàn thấp lỵ., Trẻ nhỏ răng không mọc, tiêu khát., Thận âm bất túc hư hỏa và đờm tụ ở bên trên, tạng phủ hư thoát, Trẻ nhỏ bị chứng cam tích, tiếng nặng, thấp nhiều, Trẻ nhỏ tiêu chảy, Tế mà chưa Vi, Tửu lỵ, Thương hàn sau đó lỵ ra mủ máu., Trị chứng lao ngược (sốt rét mạn tính do cơ thể suy yếu)., thấp tà nội uẩn, táo thấp. Trị tỳ vị hư yếu, Trị mụn nhọt, Trị trẻ nhỏ bị chảy máu cam, tán ứ. Trị bại huyết tích tụ, Trị té ngã tổn thương làm cho huyết ứ tích lại, Trị trẻ nhỏ bụng đầy tích, tiểu ra mủ., Trị mắt bị lở loét do nhiệt., Trị sản hậu bị lỵ., trong có phục nhiệt, Trẻ nhỏ bị độc từ trong thai, tiêu chảy lúc gần sáng, thai sản tử cung sa xuống, Trị trưng hà, tiêu chảy (do thấp nhiệt-nhiễm khuẩn)., Trị các loại nhọt độc., Trị vùng mặt đau, Trị môi sưng sinh ra hạch, tai ngứa, Trị hậu môn bị lở loét., Trị trúng phong và phong tà hàn thấp xâm nhập làm cho tay chân mất cảm giác và đờm dãi chảy ra., trong bụng đau, Trị phụ nữ bị băng trung lậu hạ không cầm, Trị đầu đau do phong, Trẻ nhỏ kinh phong cấp và mạn, Tanh nhiệt, thương thực, thương phong kèm tiêu chảy., thương hàn mà không có mồ hôi, tiêu viêm, Trì., thủy đậu., Trái rạ, thấp đọng ở các khớp, Thổ huyết do hư hỏa bốc lên, tay chân lạnh bủn rủn, Trúng thấp, thấp trọc ẩn náu ở hạ tiêu gây ra chứng tiền liệt tuyến viêm mạn., Tỳ thận khí hư, tà độc thấm sâu vào toàn thân gây ra chứng mạch máu viêm tắc. Đã trị 19 ca, tràng nhạc., tiểu nhiều., Trĩ nội., Thai bị hư yếu, tiểu nhiều lần mà nước tiểu ít, tay chân phù thũng, Tỳ khí hư yếu, Trẻ nhỏ đái dầm., tức phong, thận hư hàn, thanh phế, Tỳ vị bị hàn, Trẻ con cảm mạo phát sốt, thấp trú ở cơ thể làm cho tay chân mềm yếu, Trẻ khóc đêm, thương hàn sinh ra chân tay lạnh móp, Thương hàn nôn khan, Trẻ nhỏ tỳ có nhiệt, Tâm và thận đều hư, tay chân tê bại., tức trướng, tâm cuồng, thần trí không tỉnh, Tích tụ vùng tim, Thương hàn mà sau khi phát hãn hoặc cho hạ mà bệnh không bớt lại sinh ra bứt rứt, Thiếu âm chứng, tiểu đỏ, tê dại, tiểu cả ngày lẫn đêm., Thận hãn, trẻ nhỏ bị kinh phong., thần trí hôn mê, Trẻ nhỏ tâm và tỳ bị nhiệt bí, tâm và tỳ đau., trúng phong đờm hỏa bí kết, tán uất nhiệt., Trừ phong đờm, Trẻ nhỏ mũi nghẹt, triều nhiệt, thần chí bất định, Tỳ bị hàn, tiêu hòn khối, Tử cung bị hư hàn, Trị thấp nhiệt, thanh nhiệt giải độc. Trị thấp khớp cấp., tinh dễ bị tiết., Trị thiếu âm chứng, tầm thần hư yếu, thoái vị bẹn., trị chứng đau do sán khí, thông trệ, Trị nhiệt làm tổn thương Phế, thai chết trong bụng., Tâm tỳ suy yếu, Trẻ nhỏ nóng sốt, thương thực đình tích ở phần lý, tay chân gầy yếu, Thạch thủy, Trúng hàn gây đau nhức mỏi toàn thân., tửu hoàng, thoái hoàng, thượng tiêu có nhiệt, Thận kinh bị hư tổn, tiêu tiểu đều bí, tiểu ra dưỡng trấp, trên thì dương mất, thủy tràn lên, Trúng độc ác khí, thiên đầu thống, Trị tiêu hóa kém, thấp khí, tiêu ẩm, tâm hỏa quá thịnh, thận thủy bất túc, tả tâm hỏa, Tư thận thủy, thông trường, tiết trọc, thông dương, trục hàn, tỳ vị hư nhược., trở trệ kinh lạc, thông bế, thai bị nóng, Trẻ nhỏ bị thoát giang, Thấp khí uất trệ ở kinh lạc, trị dạ dày đau do đờm., Tâm hư yếu, tính khí suy kiệt, Thiếu dương tam ngược lâu ngày không khỏi, tay chân bứt rứt., Trẻ nhỏ nôn, Tiểu ra máu do chấn thương hoặc do sỏi ở đường tiểu, Tổn thương do trật đả, thích uống nước, trẻ nhỏ bẩm sinh yếu đuối, tiết tinh., Trẻ nhỏ bị các chứng phong đàm, Tâm dương hư tổn, tiểu buốt chịu không nổi., tâm can không được nuôi dưỡng, trụy thai, Tiêu hóa bị rối loạn ăn không tiêu, thai động, tai ù như ve kêu, trị trẻ bị kinh phong co giật, Thổ đờm, Thử phong, Trẻ nhỏ bị chứng cam làm cho tiêu ra máu., trĩ lậu., Trĩ lở loét, Tích thực đình trệ, trị chứng gan viêm do virút, tích huyết ứ trong phổi., trị ngoại thương, Thận dương hư suy, trẻ nhỏ bị chứng cam nhiệt, Thai ốm yếu, thất thương, Tâm tỳ đau do lạnh, Tỳ khí bị hư, Tưa lưỡi, Trẻ nhỏ ho lâu ngày, Tứ thời cảm mạo, tạo nên các cục cứng màu đỏ tía, thấp độc, Trẻ bị sốt, Tiêu chảy do hàn thấp., thở khó, tay chân và khớp đau., thượng thực hạ hư, trị chứng nôn mửa do Vị khí hư yếu, Thông thổ đờm dãi. Trị ôn dịch, tráng yêu, thở gấp, trưng hà., Tinh khí của người nam bị nhiệt nên không thể có con, Trẻ nhỏ bị cấm khẩu, tiểu khó do thấp nhiệt., Trúng hàn hôn mê thuộc loại âm chứng thương hàn, Thai động không yên., triển hầu tý, tân dịch ở phế vị bị tổn thương, tỳ dương suy tổn, thương hàn ở kinh âm, Thoát thư., Tâm Thận bất ninh., Thủy hỏa không ký tế, trọc khí dồn lên trên, túi mật viêm cấp, thấp nhiệt kết ở can, tỳ vị bị thấp trệ gây ra tiêu chảy, trị cảm nắng, trẻ nhỏ bị chứng cam lỵ, trị khí huyết hư nhược, thương hàn gây ra bệnh ở mắt, tiêu ra máu nơi người hư yếu, Thức ăn tích trệ gây nên đau, tiêu chảy do tỳ, trị chứng Can Thận âm hư, tiến ẩm thực, trường nhiệt, tiêu trưng khối, Thai sản bị trúng phong, tiêu đầy trướng, Tuyên thông khí huyết, thở mệt, to như cái thúng, trị cảm vào mùa hè, tinh huyết suy, tiêu trưng, Trị sinh xong mà người sốt, thai sản đầu bị đau., Thương hàn mà bụng sưng to, thần kinh thị giác teo., thai không ở vị trí bình thường., thực tỳ, thông lợi đại tiện, Tiểu tiện không thông., trị chứng tụy viêm cấp., Thông lý, thai sản sữa thiếu., thiên trụy., Trẻ nhỏ sán khí, trẻ nhỏ bị cam khí., tán tụ khí, tiêu trướng, tiến thực, thận suy yếu, Tâm hư, trên đùi., tâm phiền., Tân tán phong hàn, tỳ vị suy yếu., thanh lý nhiệt, Thức ăn bị đình trệ, tay yếu, thắt lưng cứng đau, thượng công, tiểu ra tinh, Tĩnh mạch viêm tắc., tai biến mạch máu não., tuần hoàn não bị rối loạn, trong tai lở loét, trị sán dây, trong bụng có hàn khối, trẻ nhỏ chính khí không đủ, trị cấp kinh phong, trị hạch, tán thũng, trẻ nhỏ bị hư lao, Thử thấp thương phong, tai ù nghe không rõ., tỳ khí không hòa, tim yếu, trúng phong cấm khẩu, thai chết trong bụng, Tỳ Vị không thông, trị đậu độc, trước khi hành kinh thì bụng đau, tim đau lan ra sau lưng, tay chân teo, tam tiêu có nhiều nhiệt, Thử sa nôn mửa, Trẻ nhỏ hay bị kinh phong, tâm thần phù việt gây nên phiền táo., thầy thuốc dùng hỏa để công hạ làm cho tâm dương bị hư tổn, thu liễm tâm khí, tiềm trấn, toàn thân vàng như nghệ., thực nhiệt nội thịnh, tiết hỏa, Thận bị hư tổn, Trẻ nhỏ ngủ hay giật mình., thấp trọc kết ở bên trong làm mất chức năng thăng giáng, trị đau nhức, tiệt ngược, tiểu đỏ như máu, tiện độc, tiểu khó., trong mũi có mùi hôi., tỵ cao, Tỵ uyên, Trúng phong đờm nhiều, thận thủy chân âm hư., tay chân co duỗi khó, Trẻ nhỏ bị kiết lỵ lâu ngày, Trẻ nhỏ tỳ vị không hòa, tay chân không có sức., Trường vị có thấp, Trẻ nhỏ bụng bị đầy trướng, thai khí uất, Tam tiêu uất, tay chân co duỗi, Thất tình làm hại can, trẻ nhỏ bị hư nhiệt gây ra phiền táo., thời khí., thũng độc., Trong bụng có hòn cục do máu tụ., thái dương có phong, tỳ phế khí hư, thái dương trúng phong, thắng thấp, Thái dương bệnh sốt, triều nhiệt mà mạch Vi, thận không nạp khí., Táo bón do hư yếu., trợ dương, tán tà, thận bị hư yếu., Thanh đới hạ, Tích trệ ở trường vị, Tích trệ ở trường vị., thịt gầy teo đi, Trẻ nhỏ bị cam độc, Trĩ ngoại, tay chân mỏi mệt., tiếng nặng., Trẻ nhỏ phát sốt, thai dần khô héo, Trực trúng phải âm hàn thổ tả, Tỳ hư Vị yếu., tinh thoát., thấp nhiệt ẩn náu lâu ngày, trợ thận, Trẻ nhỏ lên đậu không bú được, Trẻ nhỏ tiêu ra mủ máu, thượng tiêu đầy trướng, tim đau lan ra đến lưng, Tâm trúng hàn, thủy khí lưu lại ở chân tay, tiêu ra mủ máu., Tà khí nhập vào thái dương, Thượng tiêu bị nhiệt, trẻ nhỏ phế bị hàn, trị thổ tả., Thương hàn 3–5 ngày mà không thấy ra mồ hôi., Thông nhĩ, thai động., Thai phụ béo phì, Tiêu chảy do tỳ bị thấp., tâm phế mạn., tinh thần hoảng hốt, thất tình, Trẻ sốt cao co giật., Tử cung nhiều mỡ làm cho không thể thụ thai., thanh quản viêm, tinh thần mỏi mệt, tiếng nói nặng, Tâm bí, thích ấm, tiêu hóa kém., trúng phong cấm khẩu., tửu tích., Tỳ khí hư nhược, tam tiêu có hỏa, thấp nhiệt uẩn kết, tay chân co quắp, trừ phong tà, té ngã, Thai động không yên do bị đánh, tai nghe không rõ., Thận khí bất túc, trẻ nhỏ bị đơn độc, tử cung hư yếu, Tỳ vị hư nhược, tiêu chảy không ngừng., thai sản tỳ hư, tâm kinh có nhiệt., Tỳ khí hư hạ hãm, tiểu vàng đỏ, Thủy khí, tiêu chảy mạn., tá tràng viêm loét, thấp ôn., tỳ sưng, Trẻ nhỏ bị chứng cam nhiệt., Thủy ẩm đình lại ở thượng tiêu, Trĩ lậu chảy nước không cầm., thận và tỳ bị cảm thấp, Tỳ hư không tiêu hóa được, Thái dương kinh bệnh, thịt dư che mắt, thực trệ, thủy ẩm, trẻ nhỏ chậm mọc răng, trẻ nhỏ bị cảm phong nhiệt, Trẻ nhỏ lên đậu chẩn., thức ăn không tiêu, Trẻ nhỏ mũi bị nghẹt., Tiêu ứ ở kinh, trị rối loạn chức năng thần kinh thực vật., thanh dương tâm thần, Thai sản đại tiện bị bí, trừ phong, tinh tiết ra nhiều, trẻ nhỏ bị kinh giật, Tỳ kinh bị thấp, Trẻ nhỏ bị tích khí thành khối, Tiện độc., thái dương bệnh, tỳ mất chức năng kiện vận, trẻ nhỏ sốt cao co giật, tiểu hãn giải biểu, Tân ôn khinh tán, tuyên ủng, thấp nhiệt tích uất, Táo nhiệt ở thượng tiêu, Trư âm, toàn thân phát sốt, trị nhiệt tý, Tử huyết, toàn thân đau nhức., Thương hàn sau khi đã phát hãn mình đau, thủy suy hỏa bốc, trong họng lở loét., tinh tiết nhiều, trên nhiệt dưới hàn., trên thực dưới hư, trên suyễn dưới tả, tất cả các chứng hư lao rất nặng, Trúng phong bệnh nặng, tiểu tiện không lợi., trẻ nhỏ âm hư, tạng độc hạ huyết., Thận khí bốc lên sinh ra đờm, tim hồi hộp., tâm dương thiên kháng, tinh thần và ý chí yếu không yên, Tâm và thận suy, tay chân hơi lạnh, Té ngã bị tổn thương gây đau nhức., Thương hàn thời bệnh., Trẻ nhỏ bị ung độc., tim đau lan ra hông sườn và lưng., Trẻ nhỏ bị cam tích loại ô cô cam, tiêu chảy không cầm., Trẻ nhỏ biến chưng phát sốt, tê dại mất cảm giác, Trẻ nhỏ bị kinh phong cấp và mạn., thai phụ bị kiết lỵ, tiêu tích đạo trệ, tổn thương, Thanh thử, thêm tinh, Trẻ nhỏ bị thoát giang., trừ tà., tâm và tỳ đều hư, tai ù., thũng bụng trướng nước, thực lao, thương hàn mà nôn khan, tâm thần quá táo, trệ xuống, tiểu nhi sán khí, trị thận khí nghịch lên trên sinh ra suyễn, tinh huyết hư tổn, Tâm và Thận không giao nhau, thai 9 tháng mà bị tổn thương, Thanh dương không thăng lên gây ra chứng đầu đau, thịt tích trệ., Trẻ nhỏ tỳ vị suy yếu., thể âm hư hỏa vượng, trẻ nhỏ bị nhiệt khát, thận bị sa xuống, tuyến vú sưng, thanh Vị, Tiêu thịt bị hoại tử, tim đau lan ra sau lưng., trục ẩm, tiêu chảy nơi người khí hư, thương thấp, thận viêm mạn., Thận viêm cấp, Táo bón nơi người lớn tuổi do tân dịch khô., Trong họng bị nghẹt như vướng hột đậu., tâm thần hoảng hốt., thích ấn, thích chườm nóng, trẻ nhỏ đầu bị lở loét, thông kinh mạch, tai có nhọt lở, trừ thấp nhiệt, tổn thương gây nên thai động không yên, Trẻ nhỏ chảy máu mũi., trẻ nhỏ bị phù thũng, trẻ nhỏ đậu nhọt mọc không được, Tai chảy nước, trị hạ nguyên hư lạnh, Trẻ nhỏ bị tẩu mã nha cam., Trẻ nhỏ bị đờm nhiệt, tâm thần phiền táo, Trúng tà khí độc, thức ăn đình trệ, tiểu sản do té ngã, Trị hạ huyết, thích nằm., thích ợ hơi, Tỳ trướng, Thấp nhiệt và hạ huyết., tân dịch kết ở trong, tay chân bị phong không có sức, Thanh lý, thấp chẩn cấp tính, thủy bệnh, thích vật nóng, tay chân cứn, Tỳ có thực nhiệt, trệ, tiểu rít, thận viêm, trong bụng lạnh đau, Trẻ nhỏ kinh lạc không thư thái, Trẻ nhỏ can khí quá yếu, tay chân hơi phu, Thai phụ mà khí huyết bị hư yếu, thai ngược, thai ngang, Trị ho lâu ngày, thai sản táo bón, Trẻ nhỏ tiêu ra máu, Thống tý, trẻ em chậm nói, trẻ nhỏ phổi bị viêm, tay chân mỏi yếu, thi chú, Tiền âm lạnh, tà khí làm cho kinh lạc bị bí kết, Tỳ thận đều hư, thở khó., tay chân đau nhức, Tửu sắc quá độ, Tự nhiên phát ra chứng quyết, Tân lương thấu biểu, Trẻ nhỏ tai bị đau, Trẻ nhỏ dịch hoàn ứ nước., tẩy sạch trường vị, tâm hỏa qúa thịnh., thời gian máu đông, tiểu cầu giảm, thấp độc., Tỳ khí hư hao, Thương hàn phục nhiệt, trúng hàn gây đau nhức vùng bụng dưới, thức ăn tích trệ, Trẻ nhỏ bị thương thực, Trị tiêu ra máu, tà khí ở trung châu, Trẻ nhỏ bị phế cam, túi mật viêm do sỏi., tay chân tê đau, Thận bị hư lao, Thôi sinh., tiêu chảy không cầm, Thình lình bị trúng phong, Thai phụ bị thương thực, Trẻ nhỏ đã lớn mà chưa đi được, Trẻ nhỏ bị nhục cam, Tẩu nha cam, thấy ma quỷ., thăng thanh, Tay mềm yếu, Tiêu cam, tai điếc, Tâm và Tỳ bị nhiệt bí, Trẻ nhỏ bị chứng kinh phong, tiểu không thông., trúng phong bán thân bất toại loại cấp tính., Tâm khí bị hư, tiểu không tự chủ lâu ngày làm cho tiểu tiện không lợi., Thấp nhiệt làm tổn thương mạch lạc, Thắt lưng co rút, thích ăn muối, tỳ vị hư hàn kèm thấp, tay chân lạnh., Trẻ nhỏ bị Amidan viêm, thực uất, thấp uất, Trị ngược tật, Thận hư do tửu sắc, thức ăn không xuống được., Tâm tỳ có phong nhiệt gây nên họng mọc nhọt sưng đau, trẻ nhỏ nôn mửa., trẻ nhỏ da thịt héo gầy, thận viêm cấp hoặc mạn, thần kinh da viêm, toàn thân ngứa, tỳ hàn, Trẻ nhỏ thóp đầu bị hở, tâm và tỳ đau do lạnh, tiêu sống phân., tiêu chảy do thấp, thu sáp, tâm đởm hư, Thương hàn mồ hôi ra mà không bớt, tiểu trường nhiệt, trường vị táo, Trẻ nhỏ có phong đờm ủng trệ, thận dương không đủ, Trị cảm phong hàn, Trị đờm trọc phát cuồng., thương hàn mà sau khi đã uống bài Tân Gia Bạch Hổ Thang mà lại phát ban, tỳ vị có hư nhiệt, Trẻ nhỏ bị cam nhiệt, trẻ nhỏ tiểu nhỏ giọt, Trẻ nhỏ ăn vào sữa tụ lại, thấp tà ở tam tiêu làm cho chức năng thăng giáng của tam tiêu rối loạn, tiểu đen, thương hàn thấp nhiệt sinh ra vàng da, tinh thần bất thường, trấn tâm, tâm thần phân liệt., tỳ thận hư, tiềm dương, thần chí hoảng hốt, trừ nhiệt, Thanh nhuận tâm phế, thấp nhiệt lưu chú ở da thịt, trúng phong huyết không nuôi dưỡng được gân, thư uất, Trị phế quản viêm mạn, thổ huyết do hư yếu, thai nhiệt không yên, thái âm kinh rối loạn, tay chân không đều hòa, tay chân sưng, thăng thanh. Trị hư lao, tinh thần không ổn, trong tai nghe như ve kêu, táo khát, thời kỳ phát sốt hoặc sớm mưng mủ hoặc màng bụng đã bị viêm, tự ngã lăn ra, tích tụ., tích trệ bên trong, trẻ nhỏ cam tích, Trẻ nhỏ bị kinh giản, tiểu trường sán khí., tay chân khô gầy., tuyến vú tắc, thần kinh tọa đau., Tức giận làm cho mắt xếch, tay chân đau mỏi, tiêu chảy nhiều, tinh thoát không cầm, thức ǎn ứ đọng ở tràng vị, Thanh can tả hỏa. Trị quáng gà, Tỳ và thận kết hư lạnh lâu ngày, tắc., tóc rụng, toàn thân ra mồ hôi, tiêu chảy mạnh, Trúng phải âm hàn làm hông sườn đau nhiều., tóc rụng hay quên., trung tiêu có hỏa viêm nhiệt gây ra chứng vị hãn., Trĩ mũi., Tóc rụng., Trẻ nhỏ bị chứng kiết lỵ độc., Trẻ nhỏ ngực bị nhô ra như lưng con rùa., Trẻ nhỏ ho, Tâm thận lao tổn, tiểu vàng., tâm thần phiền muộn, Tiêu khối kết., tay chân tê bại, tâm hỏa rối loạn làm cho thần không yên, Tâm, Trẻ nhỏ kinh phong do đờm uất hóa hỏa gây nên, tiểu nhiều sinh ra tiểu không tự chủ, Thanh tâm hỏa, tuyến mi mắt viêm, Tâm phế âm hư, tử cung sa., tay chân phát âm ban, Trước hoặc sau khi thấy kinh mà bị chứng huyết trắng., Tẩy giun, Thai gầy yếu., Trẻ nhỏ bị lỵ lâu ngày, thể thấp nhiệt., thai sản hôn mê, thở hít khó, thanh thần, trúng phong thể bế chứng, Trúng phong đờm quyết gây khò khè, trẻ con phế vị lạnh, trung dương bất túc, Thai độc, Tư nhuận phế thận, trục thủy, Thận âm suy, Thận bị phong độc lưu chú, thực trệ tích tụ, tán trệ, trị mồ hôi ra nhiều, Thanh nhiệt hóa thấp giải độc, trẻ nhỏ lúc nóng lúc lạnh, Trị té ngã, thận kinh hư tổn, thức ăn đình trệ ở tỳ vị hoặc hoàng cách mô, trong mắt có mụn nhọt do nhiệt, trẻ đẹp, tổn thương do bị đánh té, trẻ nhỏ mắt đau do phong độc, thai bị nhiệt, tiền liệt tuyến có khối u kèm tiểu bí, Thấp nhiệt uất trở ở phần khí, thấp nhiệt ứ trệ, trị can uất, trẻ chưa nói được., tâm khí không đủ, trong bụng lạnh, trung mãn hư trướng, tỳ vị quá hao tổn, Trung khí hư yếu, trị phụ nữ bị té ngã tổn thương, trục thạch, trẻ nhỏ bị ma chẩn, tăng năng tuyến giáp., Trường phong hạ huyết, Tê thấp., Trẻ nhỏ bị chứng can khí, tay chân không có lực, tiểu tiện đi luôn, thái dương và thiếu dương hợp bệnh, tà khí thừa cơ xâm nhập vào tỳ vị, thương tổn do sắc dục gây ra., Trẻ nhỏ chậm biết nói., Trẻ nhỏ bị kinh phong mạn, thăng dương, Trẻ nhỏ thân mình nóng, tiểu không tự chủ., Tiểu nhiều, Thận hư yếu lâu ngày, tim hồi hộp, Tích tụ bỉ khối, thấp nhiệt nội uất., trẻ nhỏ lưỡi cứng như gỗ, thương hàn mà đã dùng phép phát hãn, thiếu âm trúng phong, Tan ứ huyết, táo bón do huyết hư, Trẻ nhỏ bị tiêu chảy, tiêu phân trắng, thích uống., Tâm hỏa thịnh, Trẻ từ 2-3 tuổi lúc nào người cũng nóng, trướng, tỳ thổ hư, Thương hàn., Trẻ nhỏ bị nhiệt lỵ., Trẻ nhỏ bị kiết lỵ, thôg nhĩ, tiểu nhiều về ban đêm., Trẻ nhỏ đậu đã mọc mà không khoan khoái, Trị có thai mà bị lậu huyết., thất tình uất kết, Trị quai bị, tiền liệt tuyến, Trị can và thận bất túc, thai ép lên tim, trọc khí bốc lên trên làm cho huyết mất dinh dưỡng, thai sản bị chóng mặt, tiêu ế, tay chân không co duỗi được, trẻ nhỏ bị lao thương, thai sản sữa không thông, Tiêu chảy biến thành lỵ, tủy, Trị can, Trẻ nhỏ bị độc từ trong thai sinh ra ghẻ lở, thích nằm, Trẻ nhỏ bị thấp độc, thượng vị đầy, Tiêu chảy mạn tính, Trẻ nhỏ ho., toàn thân tê dại., tai nghe không rõ, tinh thần mê muội, tà nhập vào Tạng, Thần thủy ở mắt sắp khô., thịt từ thắt lưng trở xuống gầy sút đi., thiếu sức, Trong mắt có hỏa lưu lại, thích uống, tăng chức năng tiểu cầu, tăng tiểu cầu, thanh huyết nhiệt, tỳ vị hư mà cảm thấp, Trẻ nhỏ phế bị hư, trong thì ho, Thiên thời ôn dịch 1-2 ngày, tâm hỏa bốc lên., Trị âm huyết hư yếu, thông phế, tiêu đờm, Tán hàn ở thượng tiêu, trị kinh nguyệt bị bế, tử cung hàn, thiếu hơi. Mạch ở bộ xích nhược, Thấp nhiệt ở hạ tiêu, tiểu tiện nhiều lần, Thấp nhiệt làm hại tỳ, Tỳ thận âm dương không đủ, thanh nhiệt, tỳ khí suy yếu, Trẻ nhỏ bị đờm nghịch lên, Tiểu ra mủ, Tổn thương do bị ngã, Trẻ nhỏ ăn uống bị đình tích, Táo bón do hỏa vượng, thấp nặng hóa sốt, thấp nhiệt ở phần khí, Trĩ sưng, Tử cung xuất huyết thể cơ năng., tiểu đục., Thần kinh gian sườn đan., tay chân co giật, Trẻ nhỏ bị kinh sợ, Tay chân xuất huyết, Tiểu sản., trị đờm trọc ủng tắc bên trong, Trẻ nhỏ gầy yếu, Thận tích, Tỳ vị hàn mà bên ngoài nhiệt, Tỳ vị có khí lạnh, Thận không nạp khí, Trừ phiền, Tàn nhang, Tử cung lạnh làm cho vô sinh., tục cốt, tiếp cân, tay chân gầy ốm., thịt, trẻ nhỏ bị cảm hàn nhiệt gần giống với chứng sốt rét, Trẻ nhỏ tiểu không thông, Thanh nhiệt giải độc, Tửu tra tỵ, thanh thoái hư nhiệt, trẻ nhỏ bị suyễn, Trẻ nhỏ ăn uống bị tích tụ, tỳ thận hư tổn, Trẻ nhỏ bị chứng cam khí, Trẻ nhỏ thận viêm cấp hoặc mạn, trị não viêm do virus, thanh hóa đờm nhiệt, Tuyên tán, Trị chứng tiêu khát, thần kinh bị viêm do nhiễm khuẩn., trị cảm sốt, tinh ít, Trẻ hay bị kinh giật, tuyến mang tai sưng, Tâm phong, thuốc kích dục, Tinh bị hư hàn, tịch uế, tỳ và vị bị ủng trệ., Tỳ vị khí hư kèm đàm thấp, Trẻ nhỏ tỳ vị hư hàn, tinh huyết bị thương tổn, Tổn thương do gậy đánh, thông hành khí huyết, tê lâu ngày, Thận âm không đủ, tương đương loại Glôcôm, tiêu thũng và chứng hay đái đêm, trấn kinh trẻ con, trấn thống, thận hư phát sinh đờm nhiệt, thấp nhiệt ở phần khí lâu ngày không giải ra được, thấm thấp lợi thấp, Tân lương giải biểu, Trẻ nhỏ tỳ vị bị hư, trẻ nhỏ bị lỵ sinh ra thoát giang, Thu liễm, trị ho, Tả nhiệt ở phế, Trầm, Tiểu, Tâm và phế có thực nhiệt, Trẻ nhỏ tiêu hóa không tốt., tiêu chảy do hàn, tỳ và phế bị hư hàn, Tê bại., Thấp làm hại tỳ vị, trị dạ dầy bịnh mạn tính, Trẻ nhỏ bị ho, trong bụng có ứ huyết gây ra đau, tử cung lạnh, Tâm can âm huyết đều hư, Thận viêm mạn, thực quản bí., Thực tích, thấm vào trường vị gây ra tiêu ra máu., Tỳ vị bị lạnh., Thương hàn mà cơ thể vàng, thuộc loại hư hàn, Thoát thư ở vết thương., Thận khí hư lạnh, tích lại trong vị gây nên tay chân nóng, tiểu trường đau thắt, tâm hỏa vượng, Thận âm hư, thần khí chưa suy., tinh thần tán loạn hoặc phế nhiệt phế táo, tâm phế hư nhiệt, tiết tinh ngũ lao thất thương, Thấp khớp đau khớp, trị cốt thống, tiểu tiện ra máu, Thuỷ thũng đầy trướng, Trẻ em hấp thụ kém và nuôi dưỡng kém, thiếu máu xanh xao, thủy thũng phong đàm, trị chàm, thuỷ phũng, tiêu trừ phong thủy, tiểu buốt do thấp nhiệt tích tụ ở hạ tiêu, tiểu sẻn, trị các chứng lở miệng, Trị sốt về chiều do âm hư, tiểu tiện ra máu., thông đại tiện thủy đạo, trừ thấp nhiệt ở Tỳ Vị, tinh ứ, tán ứ sinh tân. Dùng ngoài: Chỉ huyết sinh cơ., trẻ con kinh phong., thấp nhiệt uất trở, thông bế kinh, trong ngực cảm thấy phiền nhiệt, thông tiểu trường, Thuỷ thủng sưng to, tan màng mắt, trị băng huyết, thuốc lợi sữa, trị ho đờm, Tẩy độc, trừ sán, trĩ lậu ra huyết, tuyến giáp sưng, trùng thú cắn, thông mật, Thông tiểu tiện, Trừ sên lãi, thúc đẩy quá trình tiết insulin., thóat vị bụng dưới, tiểu tiện ra máu", Thấp trở trung tiêu, thủy thũng và dùng chữa bệnh lậu, tay chân tê dại., tay chân không có cảm giác, thiên phong, trong âm hành đau, tổn thương do bức xạ, thông tiện., trấn khí nghịch, trừ khiếp sợ yếu đuối, tiêu đàm dãi, trẻ con bị cam, thông lợi huyết mạch, trị viêm ruột thừa viêm gan, Thuốc giải độc, tiêu thuỷ thũng, tẩy vết sạm ngoài da, thuốc bó gẫy xương., Trẻ em bị cam tích, thong manh, tiểu tiện ít hoặc táo bón lâu ngày, thổ huyết và đau bụng khó nuốt, Thấp khớp tạng khớp, thiếu máu., Tẩy giun đũa, tiêu phù, thừa máu. Dùng ngoài trị vết thương, Thấp khớp thống phong, tan màng mắt., Trừ phong tán nhiệt, thiếu sữa, tỳ hư ỉa chảy, thể hư ra nhiều mồ hôi, thắt lưng và chân có phong huyết tích lạnh, trừ hư nhiệt, tẩy giun và tẩy sán., tâm thần bất định, tình trạng hoảng hốt, Thường người ta chỉ khai thác gỗ làm nhà, tê cóng vì sương gió. Dung dịch cây tươi chữa bệnh ngoài da và nhỏ chữa thối tai; giã đắp mụn sưng viêm, tiêu hòn cục, tán uất, thận dương bất túc, tinh huyết đều khô, tinh huyết suy kiệt, Trẻ nhỏ bị đậu trắng, tiêu phù và giảm đau., trẻ em bị di chứng bại liệt, trĩ chảy máu, thông kinh., trị ăn không tiêu, tiêu sưng tấy., tán hạch, thông kinh lạc, trừ phong co cứng, Trẻ em suy dinh dưỡng, Tự tử, Tán phong hàn, tán ứ huyết., tiểu đau và đục do thấp nhiệt, thông mũi., tiện, thiếu máu cơ tim, Tẩy mạnh, tê cứng vì sương giá, thấp nhiệt sưng độc., tức ngực, tiểu tiện vàng và ít một, tiểu đỏ nóng., trừ đờm tích, trị táo bón, tóc bạc sớm. - Thanh lọc gan, tử cung xuất huyết theo công năng, Trị viêm dạ dày ruột cấp tính, tích đờm, trướng đầy, tiểu tiện khó khăn, tiêu ứ huyết, trừ phục nhiệt, Thong manh có màng, thanh can hỏa, tắc sữa. hoa mắt chóng mặt, tiêu viêm giải độc…, trẻ bị sốt nóng thân nhiệt tăng, táo bón ở trẻ em, thân trọng, tăng tiết nước bọt, Trực trùng Shiga, Thống kinh do ứ huyết, tỳ vị có thấp trệ, trị bì phu thấp độc, thanh vị trường do rượu và thấp tích trệ., trẻ em co giật, trừ phong lãnh ở tạng phủ, trục thủy tiêu thũng., tác dụng trên hệ thần kinh và cơ dịu đau, Tiêu hoá, tiêu viêm ứ, thủy thũng cảm nhiễm đường niệu, trị sốt rét, thực tích tiêu bón, tê thấp, thường dùng chữa đau nhức xương, trừ tê thấp, Thông kinh phá huyết, thanh phế nhiệt, thoái nhiệt thăng dương, trừ phiền nhiệt, tăng dịch, thanh Thận hỏa, Tuyên độc, Tiêu ban chẩn, tẩm sao, Thiếu vitamin C.Huyết áp cao, trị tích tụ hòn cục., tán bột rắc vào., thừa dịch vị, trục huyết cũ, Tiêu thủy, thu nhỏ đồng tử, tan ứ kết, Trừ phong làm yên gan, tiêu mủ, trừ phong hàn, thuỷ đậu sởi, Tỳ Vị có thấp trệ (TQDHĐT.Điển). + Hành khí, thấp chẩn., Tang diệp và Mộc tặc trong bài Bạch Cương Tàm Tán. - Da ngứa lở, tiêu thũng, thuốc bổ., tổn thương do chấn thương, Tiêu thủng độc, thông tiểu, Tỳ vị có thấp trọc, Té ngã tổn thương làm mất nhiều máu, Trúng nhiệt, tròng đen mắt có màng, trị da vàng do giun móc câu, tỳ khí hậu thiên yếu, thận khí tiên thiên hao tổn, trẻ nhỏ bị phong nhiệt, tim bụng quặn đau, Té ngã làm cho răng bị lung lay, tim hay hồi hộp, Tình chí không thoải mái gây ra nghẹn, thai muốn ra., tai chảy nước không khô, tai kêu, tiêu chảy do nhiệt, tiếng nói bị bể, Trẻ nhỏ bị lên đậu mà đậu hãm không mọc ra được, tay chân tê mỏi, tửu sắc không chừng mực, Thượng nhiệt hạ hư, Thương hàn mồ hôi ra không dứt, Trẻ hay khóc vào ban đêm, Tư âm huyết, Tỳ khí hư yếu kèm huyết ứ, Trẻ nhỏ bị chứng âm hư, thời tiết thay đổi thì đau, tâm vị đau cấp, Thấp nhiệt ứ kết, trong bụng phát đau, tiểu tiện không thông lợi, Trẻ nhỏ tạng tâm phiền nhiệt, tay chân mỏi mệt, Tỳ phế hư yếu, Trĩ ngoại., Tai trảy nước ra làm lở ngứa, tủy lạnh, tất cả các chứng hư yếu, Tiểu trường bị hàn làm cho dịch hoàn và bụng dưới sưng đau không chịu được, tay chân nhiều mồ hôi, tà ở biểu, Trẻ nhỏ bị chứng kiết lỵ do nhiệt, Thai khí không yên, Thương hàn tà khí ở kinh thái dương chưa giải được mà truyền vào kinh Dương minh, Trẻ nhỏ bị bạch lỵ, Trẻ nhỏ bị chứng bụng đau cong người lên, tay chân sưng phù, Tổ đỉa, Trẻ nhỏ chân và ngón chân co rút không duỗi ra được, Tâm huyết hư, thương thực phát nhiệt, Thấp nhiệt nung nấu, tiêu ra phân xanh, Tâm có phong nhiệt phát ra ghẻ ngứa, Trẻ nhỏ nôn mửa, tỳ vị hư hàn gây ra chứng quyết, thử độc truyền vào phần huyết., Trẻ nhỏ tâm bị nhiệt, Trung khí bị hư hàn, tỳ âm hư, thấp trệ không vận hóa được, Tỳ vị có thấp nhiệt bốc lên gây ra chứng nhọt vỡ như tổ ong, trực tràng sa, Tâm táo, Tiêu chảy do tỳ vị hư yếu., Trẻ nhỏ huyết bị nhiệt, Trẻ nhỏ bị lên đậu, Tâm kinh bị đau do hư nhiệt, tinh loãng, Trẻ nhỏ bị mồ hôi trộm, tiêu tiểu không thông, Trẻ nhỏ bị lở ngứa, thương thực. Người lớn trẻ nhỏ tiêu tiểu không thông, thương tửu, tiểu tiện khong thông. Nam giới tiểu trường và bàng quang khí bệnh. Nữ giới kinh mạch bế, Trúng phong thương hàn, Thận dương hư không hóa được thủy dịch, trường vị hư yếu, Trẻ nhỏ bị thực tích, Trong người có huyết khô ứ kết thành khối, Táo bón nơi người lớn tuổi, Tỳ kinh bị thấp làm hại, Trẻ nhỏ tiểu buốt, Trường vị tích nhiệt, trừ trưng, Thủy thấp gây nên sưng phù, thanh manh, Tiêu ra máu lúc hành kinh do hư nhiệt, trẻ nhỏ trường vị hư yếu, tiền âm liệt yếu, Trẻ nhỏ bị chứng nóng trong xương, tinh tiết, tinh khí không giữ được, Tạng phủ hoạt thoát ngày đêm không đều, Tiêu chảy kéo dài, Thận có hư nhiệt gây nên chứng tử lâm, Thai phụ cơ thể suy yếu, tinh tiết sớm, tiểu không tự chủ do tỳ và phế khí hư, Tiểu són, Tạng phủ hư hàn, thần kinh hông sườn đau, thực cốc không tiêu, thận tả, Tiêu chảy do lạnh, Trẻ nhỏ trúng ác khí, toàn thân mệt mỏi không có sức, thấp khí làm vị bị trở ngại, Trung khí hư, Tế., tiêu chảy như nước xối, Trẻ nhỏ bị lên đậu mà đậu hãm không mọc ra được., thấp, thai khí không thông, tay chân co rút, Trẻ nhỏ cấm khẩu không bú được, tai chảy mủ, Tâm khí suy, tỳ vị hư tổn, Thời độc sưng đau, thình lình trúng ác khí gây cấm khẩu, Trúng các loại thuốc độc, Thổ tả do tỳ vị hư hàn, thủy đậu, thiếp dần đi, Tạng táo, tay chân khó co duỗi, Trước khi sinh bụng và ưng đau, Tân dịch ở Vị bị khô ráo, tạng phủ không điều hòa., Tình chí không thoải mái, thương phong, Triển hầu phong, tinh thần không tỉnh, Thận âm hư tổn, tiêu hóa rối loạn., túi mật viêm mạn tính, túi mật viêm do sỏi, tiêu ra đờm nhớt, tiêu nhiều lần, tinh tủy bất túc, Thận dương suy tổn, Tỳ kinh có thấp tà, tay chân uể oải, tạng phủ bị hư tổn, tà khí ngưng trệ gây nên đau như kim đâm, thấp nhiệt nội phục, Trẻ nhỏ vị bị hàn, Trẻ nhỏ ho có đờm, Trẻ nhỏ tỳ vị bị hư hàn, Trẻ nhỏ nóng lạnh không đều, thiếu hơi, tay chân mỏi, Tỳ vị không đều, trẻ nhỏ bị kinh phong cấp, Trúng phong lưỡi lệch không nói được, thương hàn âm chứng, tai lở loét., tâm không yên, Tỳ hư tỳ có thấp và thủy gây nên phù, tinh dịch không cầm, Trẻ sơ sinh mắt nhắm không mở, Thần kinh da bị viêm, Thận âm và Thận dương đều hư, tử cung bị lạnh nên không thể thụ thai được, tạng bị hàn mà bản chất hư nhược lại bị cảm hàn hoặc dùng lầm thuốc bổ làm thuốc tiêu, Thận khí hư, Thuốc cầm máu trong các bệnh ho ra máu, thư cân hoạt lạc, Trị lỵ lâu ngày mà suy yếu, Trẻ nhỏ bị chứng bỉ, tiêu thủng. Trị lỵ trực trùng, thận và bàng quang lạnh, Tâm phế có nhiệt bốc lên, Tân lương giải cơ, Trẻ nhỏ mắt sưng đỏ, thanh nhiệt lợi thấp, Tiêu tích hòa vị, tiêu khát, tai kêu như ve, thần hồn kinh quyết, trẻ em cấp kinh phong, thần hôn, Tâm khí bất túc, thần trí điên cuồng, thổ huyết., Thanh can đởm kinh thấp nhiệt., tiểu không thông lợi, Trúng phong bại liệt, thị lực giảm, tiểu tiện đỏ và xẻn, thỉnh thoảng sốt nhẹ ra mồ hôi mà nhiệt không giải, Thấp nhiệt tiềm lưu, Trẻ nhỏ khóc đêm, trong họng như có vật gì vướng, thất tình uất kết khiến cho đờm dãi kết lại, tiết tinh do thận âm hư, trẻ nhỏ phần vinh bị nhiệt, táo thấp, tiểu ít, thấp chọi nhau, tạng tâm bị phong nhiệt gây ho, Tỳ thực, Tiêu chảy do thấp nhiệt, thận âm bất túc, Thận dương suy, tiểu tiện tự lợi, tiếng nói yếu, Tỳ khí hư, tai điếc do thận hư, tai ù, tỳ vị hư hàn., Trúng thử nhiệt ra mồ hôi sợ lạnh và sốt kèm theo khát, trở trời dễ bị bệnh, tiêu thực, trong hậu môn nóng rát, tức, tiêu ra máu do trường nhiệt, tiểu tiện luôn, tiểu tiện không thông, từ nửa thân trở xuống thường lạnh giá, thủy thũng, thỉnh thoảng nôn mửa, thống phong, thủy thấp đình đọng gây đại tiện lỏng nhão, Tỳ vị suy yếu, Thai động không yên, tâm phiền mất ngủ, Tâm can lưỡng hư, Tiểu thường xuyên, Trị can hư, Trị kinh can có thực nhiệt, Tả phế tiêu viêm, Tích tụ lâu ngày., tay chân tê dại đầu váng, trật khớp., Tay chân bị té gãy, trẻ con co rút 1 bên miệng mắt méo lệch, thấp ngừng đọng làm đau nhức, Trừ ung, thanh hỏa, trị mụn nhọt (ung thư) kết độc ở trong., thác độc, trục huyết, Trẻ nhỏ bị chứng âm hư., tai chảy máu, tai nhức, Trị tiêu ra máu., Trường., Thu táo, thông tiện, tâm thần buồn sầu., Trừ máu xấu, Trị vai đau, Trị táo nhiệt, Trị trung khí uất kết, trong bụng có tiếng kêu róc rách, trung dương hư suy, tử mãn, thai khí không đều, thai sản khí huyết không đủ, Tay chân bên trái đột nhiên đau nhức dữ dội, Tâm huyết không điều hòa., Trẻ nhỏ đại tiện bí kết vì hư., tay chân mất cảm giác, Thận yếu, Thận bị hãm gây ra thận khí suy., tiêu ra chất nhờn lẫn máu., tiêu chảy lâu không cầm, tráng yêu tất. Trị lưng đau., tiểu gắt., Trị có thai bị nôn mửa, Tiêu phong, Trị chân tay tê, trục ứ, trị tà độc, Trị đới hạ, tư âm, tân dịch không thông, tiêu ứ, táo thấp ở hạ tiêu, Trường tích, thanh nhiệt táo thấp, trúng thực, tiếng nói đục., trị các chứng ung nhọt do hỏa uất kết, tiêu trệ, Trung tiêu bị hư hàn, tay chân sưng phù., Tỳ hư yếu, tiêu tiểu bí., tửu đản(vàng da do uống rượu gây ra)., trị túi mật viêm mạn tính, tiêu trệ hòa vị, thông tâm dương, trị phụ nữ vô sinh do khí huyết hư yếu không thụ thai, tiểu tiện vàng đỏ và ít., tiêu chảy hoặc táo bón, trị bụng đầy trướng, thanh lợi thấp nhiệt, Tiêu đạo tích trệ, tay chân lạnh, Tỳ vị có thấp, thần kinh rối loạn, trướng bụng, Trị tâm hư, trừ hàn, tiêu hóa kém, trị ngực sườn đầy tức, táo bón., Trị ho suyễn, Trị viêm đường hô hấp, tuyên phế, thêm khí lực, thông huyết mạch, tiểu ra huyết, Trị lao thương, tiẻu liên tục, thông kinh, trục huyết ứ, thoát giang, tiêu chảy lâu ngày, Tỳ Vị hư yếu, thở ngắn, thân thể ốm gầy, tiểu tiện nhiều, Trị đau lưng, tiểu tiện không lợi, tay đau, trị lở miệng do can nhiệt, tả hỏa, Thanh can, trị huyết hư, Trị nôn ra máu, tiểu nhiều lần. Mạch sác., tiểu vàng sẻn, trị các chứng cảm thụ thử tà, trừ thấp thanh nhiệt, thấu biểu, Tân lương, trúng độc, táo nhiệt thương tổn tân dịch, tâm khí hư, thận suy, Trị cơ bắp đau cứng, tức phong. Trị nhiệt tà thương âm, trị người lớn tuổi can thận suy, trị mắt sưng đỏ, Thanh can nhiệt, trị kinh sợ, Trấn kinh, trạch tả, trần bì, táo nhân, Thục địa, Trị các loại kinh phong của trẻ nhỏ, thủy thũng., Trừ đàm, tràn dịch phổi, thực tích đàm trệ, Trị ngực bụng căng đầy, tụ máu, tiêu tích, thể suy nhược, tay chân nặng, thích uống nóng, thích nóng, Tỳ dương hư, to, tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu không thông, trị vàng da, trừ thấp, tê nhức, Trị trúng phong đau đầu, tê đau ở nửa người phần trên, Trị lỵ, tăng cường sinh lý, tiêu độc, trừ đờm, Tai biến mạch máu não, tiểu đường, thoái hóa khớp, thần kinh suy nhược, trị Tâm giảo thống, tăng bạch cầu, thận khí, tim và bụng đau, trừ mùi hôi, trĩ

Y Học Cổ Truyền- Từ Điển Đông Y

Top