Tìm Kiếm Chủ Trị

Chủ trị : s
sayrượu, say tàu xe, sầu muộn mất ngủ., sởi, sốt co giật ở trẻ em, sát trùng., sản phụ thiếu máu, sỏi niệu., Sốt., sưng do chấn thương, sâu răng., Sốt phiền nhiệt, suyễn khan, Suy tim, sưng amidan, Sang thũng độc, sưng mộng răng, sưng vú., sái xương., sưng lở., sau khi co quắp không vận động được, sa bọng đái và bệnh trĩ., sưng mình mẩy, sốt rét và cảm sốt, Sản huyết ứ, Sốt và ho khò khè, sưng đau vú, sưng tấy ngoài da., sung huyết não, suy nhược cơ thể và thần kinh, sưng tuyến vú, Sốt cao đau đầu, sán dây, sang lở., sốt rét và làm thuốc giải độc rượu. thay thế dầu hạt Bông và có thể dùng chế xà phòng., sốt cảm, sưng lợi, suy thận, sáng tai, Sốt và đau bụng., sa ruột., Sốt và cơn đau bụng., sôi bụng., sữa chảy không thông, Sốt rét rừng, sởi bị sốt cao; 2. Nhiễm trùng tiết niệu, sâu bọ đốt., sán xơ mít., sưng lá lách, sinh dục nóng ngứa., sườn đau, sỏi đường tiểu, sưng tấy., sán., sốt cao ở trẻ em, sa hậu môn, sỏi niệu đạo và giữ da mặt., sâu bọ đốt, sữa tích trệ, Sản hậu nóng sốt, sinh xong sản dịch ra không dứt., sắc uống. 3. Cành và lá chữa đòn ngã tổn thương, sưng phổi, suyễn, Sưng đau, sưng đau tinh hoàn hoặc thoát vị, sưng cổ họng khó nuốt, sốt rét mạn tính, sợ ánh sáng chảy nước mắt, Sỏi đường tiết niệu., sưng amygdal cấp tính, Suy nhược., Sưng gan, sản dịch sau khi sinh, Sởi và mụn nhọt sưng lở., sốt không ra mồ hôi, Sưng viêm, sốt cơn, Sốt phát ban, Sưng hầu họng; 2. Thận viêm thuỷ thũng, sỏi bàng quang, sưng tấy, sỏi thận cấp tính, Suy nhược và đau bụng kinh., sẩn ngứa, sinh dục không hưng phấn., sản hậu bị tê liệt, sỏi niệu đạo, sống lưng đau nhức và thiếu máu., Sốt do thấp khớp., sâu bọ cắn, Say nắng và sốt do say nắng, sỏi đường niệu, sưng bàn tay, sâu quảng phong thấp tê bại, Sưng chân tay, sườn đau., sái chân, sỏi niệu, Sưng họng, sang lở, sưng nhọt lở đau, Sốt về chiều do âm hư, sốt từng cơn, sang nhọt., sốt lâu., sưng khớp gối, sai khớp, suy mật, sài giật ở trẻ em, sưng amydal, sốt cao không lui; 2. Viêm khí quản, sản hậu huyết ứ đau bụng, sỏi thận., sốt vàng da., sỏi bàng quang và bệnh hoa liễu., sinh tân dịch., sản hậu lưu huyết không cầm, sưng tuyến giáp trạng., sang dương); dùng ngoài cảm máu các vết thương do dao chém., sự vận chuyển đường ruột, Sưng lưỡi gà, sốt rét; 2. Viêm thận, Sởi không mọc, sưng nách, sắc cùng rễ Chanh, Sốt thương hàn, sang thũng ghẻ lở. Đau dạ dày, săn da, suy mòn, Sưng đau do phong thấp., sỏi niệu đạo., sát trùng đường ruột. Dùng ngoài trị mụn nhọt lở ngứa, sản hậu lưu huyết nhiều., Sốt và chống ecpet, sâu, sinh tân dịch, sưng amygdal viêm kết mạc, sức nhìn giảm sút, sản hậu ứ huyết, S, sái khớp., sốt rét như Thường sơn, sắc uống hoặc tán bột uống, sỏi bàng quang., sái bầm tím, suối làm thuốc duốc cá. ., Sâu răng. phong thấp tê đau, sắc uống hay ngâm rượu. Dùng ngoài, Sang dương thũng độc, suyễn khan., sốt gián cách., sắc uống. Dùng ngoài lấy lá tươi và cành giã đắp, sưng to gan lách. Lá dùng ngoài trị eczema, sốt; 5. Sốt rét, say xe, sỏi túi mật; 2. Nhiễm khuẩn đường niệu, sắc uống. Dùng ngoài giã cây tươi đắp. Theo Tân biên trung y, Sưng đau họng, sốt rét; lá được dùng ngoài trị khớp xương sưng đỏ, sát trùng để rửa mụn nhọt, suyễn khan dị ứng; có nơi dùng trị tiêu hóa không bình thường và lỵ., suyễn khan có tính hàn, sang dương thũng độc., sản hậu không có sữa. Liều dùng uống trong 20-40g, sữa xuống không đều. Lá Vừng nấu nước uống làm tăng tuổi thọ, se ruột và trị mụn nhọt (viện dược liệu)., sưng tấy. Người ta cũng dùng lá sắc lấy nước uống chữa bệnh đau dạ dày., sang dương thũng độc và rắn độc cắn. Toàn cây cũng dùng chữa ung sang thũng độc. Hạt dùng trị thủy thũng, Sưng lở vú, sung huyết gan, suy nhược tâm thần, Sưng đau hầu họng, sán khí và mất ngủ; rễ được dùng trị phong thấp đau nhức xương, sắc hoặc nấu cao uống. Lá tươi giã đắp hoặc ép lấy nước rửa vết thương, sốt nóng hôn mê đau tim, sản hậu ứ trệ bụng đau, sâu trùng độc cắn., Say sắn, Suy yếu do huyết ra nhiều, sinh xong huyết hôi không ra hết., sởi sốt cao, sơ lý, sinh xong mà tay chân bị tê dại, sinh xong cơ thể yếu mệt, sắc mặt không tươi, Sinh xong tiểu bí, sản phụ nói sảng, Sinh xong tuyến sữa tắc gây ra ung nhọt ở vú, sản hậu bị xuất huyết, Sởi và đậu giai đoạn đầu kèm sốt, Sinh xong quá hư yếu, sau khi phát hãn lại bị nôn mửa nhiều, sinh cơ, Sác, sinh xong nhau không ra, Sắp đến kỳ sinh mà bị động kinh, Sản hậu lên cơn suyễn., sơn lam chướng khí, sa trướng, Sốt cơn do khí hư., suyễn trướng., Sau khi sinh huyết hôi không xuống hết, Sinh đẻ không thuận, Sinh lý yếu., sinh xong sản dịch không ra, Sau khi phát hãn sinh ra hoa mắt, Sản hậu tiêu ra máu, sợ hãi ngủ không yên., sốt đã hai ngày mà có dấu hiệu giống sốt rét, sinh xong can khí bốc lên, sinh xong phần khí bị tổn thương, suyễn đầy., Sốt mà tay chân lạnh, sản hậu trúng phong, Sinh xong bị chứng hư., Sinh xong bị trúng phong, sinh xong mà bị hư khát, sốt nhưng không khát, Suy thượng thận., Sản hậu bị chứng đầu đau do ngoại cảm phong tà, Sinh xong bị chứng đại tiện ra máu, Sản hậu bị táo bón, sinh xong bị ói ra máu do hư phiền, sỏi mật do thấp nhiệt., sinh xong bụng bị đau, sốt nóng, sinh xong sản dịch ra không hết ứ đọng lại ở bào lạc gây nên phù thũng, sinh xong bị sốt rét, sắc da vàng úa, Sốt rét thể nóng nhiều hơn rét, Sinh xong huyết mất nhiều, Sinh xong bị suy nhược, sốt cao mà ho, Sán khí do khí trệ huyết ứ, Sau khi sinh bị kiết lỵ, Sinh xong đại tiện bị bí kết, sau khi đã giải, Sau khi sanh, sốt cao. Hiện nay được dùng chữa phong thấp, Sinh xong mụn nhọt tự nhiên phát ra, Sinh xong bị chứng tiêu khát., Sinh xong bị chứng mồ hôi ra nhiều và mồ hôi trộm., Suy tim do tâm phế mạn, Sốt lúc hành kinh, Sinh xong bụng đầy cứng, sởi nóng, Sinh xong máu bị kiệt, Suyễn cơn, Sau khi sinh mất nhiều máu., sợ lạnh ho hen, Say rượu, Sinh xong đùi bị đau nhức., Sinh xong trúng phong, sinh xong khí huyết đều hư, sinh xong khí huyết quá hư, sắc da vàng héo, Sưng vú, Sinh xong thì khí hư, sinh xong bị kiết lỵ, sức yếu, sốt rét cách nhật., Sau khi sinh bị băng huyết, sốt cao không giải, suyễn mà ra mồ hôi, Sởi mọc không hết, sốt rét do sơn lam chướng khí, Sản hậu bị đau hông sườn do huyết mất quá nhiều., Sinh xong vị khí không đều hòa., sinh xong bị đờm che lấp tâm khiếu, sốt âm hâm hấp, sốt sợ lạnh, Sản hậu bị chứng run chân tay co quắp, sắc mặt không tươi., sau khi dùng phép hạ mà ăn uống ít đi, sắc đậu trắng màu tro, suyễn mà mạch Phục, Sau khi sinh bị ho, Sinh xong huyết bị nhiệt, Sinh xong bị lỵ, Sản hậu bị trúng phong kiêm hỏa nhiệt., sùi bọt mép, Sản hậu mà khí huyết hư tổn nhiều, Sinh xong bị thoát giang, sắc mặt xanh nhạt., sa chẩn không phát ra được, Sinh xong bị đau lưng do mạch Đái bị trở ngại, sưng to như hạt bắp, Sau khi sinh mà cơ thể bị âm hư, sút cân., sinh xong huyết bị kiệt, sắc mặt trắng bệch, sinh xong máu dơ không xuống hết, sau khi dùng phép hạ mà ngực đầy, sinh xong chảy máu cam., sỏi ở đường tiểu., sốt rét về chiều, sợ hãi., Sản hậu bụng đau, Sinh xong bị chứng di niệu., sữa không thông xuống, sốt cao có chảy máu, sốt xuất huyết, Sinh xong bị uất cảm., sơ giải phong hàn, sữa ra không ngừng, sữa không thông, sỏi ở bàng quang, Sốt rét kinh niên, sỏi mật thể can vị bất hòa, Sinh xong mà tim và bụng đau, sang chẩn, sắc mặt vàng tối, sắc mụn trắng., sinh xong máu ra nhiều, sinh ngược, sinh ngang, sau khi mọc đậu chẩn mà tỳ vị kém, sườn và vai đau, sưng phù, Sởi loại độc, Sốt rét các loại., Sinh xong nhau thai không ra, sởi., sinh xong đại tiện bí kết, Sinh da non, sai khớp..., sắc mặt xanh đen như đất, sản hậu bị huyết vựng gây nên hôn mê, sinh xong không có sữa, sản hậu nôn mửa, sán lá phổi., Sắc dục làm thương tổn thận, Sinh xong bị chứng kinh giản, sởi đã mọc mà nhiệt độc còn bứt rứt., sinh xong huyết ứ lại gây nên bụng đau, sắc da xanh, sắc mặt xanh đen., sinh ra đau buốt, sưng đỏ, Sáp, song thị, Sốt rét đúng cữ và dù hết cơn nóng trong người vẫn hầm hầm sốt suốt ngày đêm, sợ nhiệt., Sinh đẻ khó do huyết suy kém, Sản hậu tiểu nhiều, sốt về chiều., Sơ Can lý khí, sưng đau., Sợ sệt, sốt rét có báng, suy nhược cơ thể., Sơ tiết phong độc, sinh da non., Sau khi sinh hơi thở ngắn, Sau khi sinh non ngực đau, Sơ can, Sinh xong bị hồi hộp, Sát trùng tích ở dưới, Sán khí do kinh can thấp nhiệt, sợ ánh sáng, sinh xong bị phù, Sinh xong bị cước khí, sắc mặt tiều tụy, Sinh xong bị cảm phong gây ra hoa mắt., sau khi sinh bị sốt, sởi mà sốt cao, sắc dục quá làm tổn thương tâm thận, suy nghĩ quá độ, Sinh xong bị hoắc loạn thổ tả, Sản hậu nôn khan., Sinh xong bị hoắc loạn, sinh dục suy nhược, Sinh xong bị cảm hàn, sắc mặt không sáng, Sinh đẻ non., sắc mặt xám đen, sởi biến thành các vết mưng nước có mủ, Suy thượng thận, suyễn do hư yếu, Sinh xong máu xấu công lên tim làm cho ngực đầy, sốt lâu ngày, sinh xong máu ra nhiều., sinh xong bị cảm ho, Sa chứng., sinh ra đau buốt., sinh chất xương, sắc khô, Suyễn do thận có hư hỏa, sốt về đêm., suyễn nghịch, sinh xong mồ hôi ra liên tục, sốt rét lâu ngày., sản hậu tỳ hư, Sinh xong bị huyết vựng lên tâm gây ra đầy trướng ở ngực, Sốt do viêm nhiễm hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân, suyễn gấp, Say rượu khát nước nhiều., sốt nhưng không khát., sinh ra đau nhức, Sinh xong khí huyết không tan, sản dịch không ra, Sản hậu lưng đau, sau khi sinh không có sữa, sinh xong sản dịch ra không hết ứ đọng lại ở bào lạc gây nên phù thũng., sắc đỏ của đậu không rõ, sốt cao do đậu, sản hậu nhau không ra, sưng phù cả người, Sản hậu đầu đau, sinh tân, sinh xong huyết dơ ra không ngừng, sinh ra hông sườn đau, sinh xong máu dơ ra quá nhiều, sinh ra băng lậu, sắc mặt vàng úa, sinh ra hoa mắt, sinh song huyết bị hư, sữa căng sinh phát sốt, sinh xong thận khí bị hư hàn, sinh xong bị các bệnh phong, sữa không tiêu, Sinh xong huyết bị kiệt., Sởi biến thành đinh, sán thống, sinh xong máu dơ xuống quá nhiều, sướng trung, Sơ thấp, sức khỏe yếu, suyễn cấp, suyễn đờm, sinh xong bị chứng tiểu nhiều lần, Sinh xong bị chứng thương hàn, Sinh xong bị nôn mửa, sắc mặt vàng nhạt, sạn, sinh xong huyết bị hư, sổ mũi, Sinh xong bị phong hàn, suyễn trướng, sắc đậu không đỏ mà lại đen., suyễn ho, sinh thổ, sợ hãi, sốt cao, Sơn dương, sinh tân. Trị có thai mà bị nội nhiệt, sắc mặt úa vàng, sắc đậu vàng, sinh xong bị thương hàn hư phiền, sởi độc kết ứ ở đại trường, sa chẩn, sinh xong bị mất tiếng, sán khí, sốt, sắc da xám, sợ gió mà có mồ hôi, sau khi bị bệnh nặng mà bị hư phiền, sau khi phát hãn, Sơn dược thêm Tam lăng, Sinh dục bị suy nhược, sinh xong sữa không ra., Sinh xong bị phù do can thận hư., sữa không nhiều, sinh non, sinh xong hơn 1 tháng mà bị rong kinh, sinh xong phát ra chứng quyết, sinh xong bị băng huyết., sốt mà không có mồ hôi, sau khi bị tổn thương khỏi rồi mà vẫn đau, Suyễn do lạnh., Sợ hãi làm cho khí bị phù lên, Sơ đạo trường vị, Sản hậu mà dương khí hư, sản hậu, sắc da trắng bệch hoặc vàng úa, sắc mặt vàng, sau khi sanh ác huyết không ra hoặc ra ít, Sản phụ sau khi sanh bị đau lưng nhức mỏi, sợ lạnh không có mồ hôi, Sốt rét không có mồ hôi., Sa tử cung., Sau khi uống thuốc phát hãn mà mồ hôi ra quá nhiều., Sợ lạnh mà người nóng do tỳ hàn, Sinh xong huyết xấu xung lên tâm, suyễn nhẹ, sắc mặt khô trắng, sinh huyết, sốt đau trong xương, Sinh xong bị băng huyết, sinh xong vùng dưới tim đầy trướng, sinh xong tử sung hư yếu, Sỏi đường mật., Sinh xong bị thương phong, sốt không hạ, Sốt rét loại rét nhiều hơn nóng., Sang chẩn phát sốt cao, sinh lý suy kém, sắc mặt xanh xao, sốt rét., Sinh xong hạ sườn có kết khối., Sinh xong bị suyễn, sinh xong bị phát suyễn, sữa cương lên làm nhức đầu, suyễn đầy, sốt rét có mồ hôi, Sinh xong bị chứng huyết vựng, sữa không xuống, Sinh xong bị trúng phong cấm khẩu, suyễn do nhiệt đờm, súc niệu, Sinh xong bị chứng mồ hôi trộm, Sinh xong bị chứng kính do huyết ra quá nhiều, Sinh xong mà máu dơ không ra hết, sắc mặt xanh mét, sữa ít, sinh ra chứng cam, Sản hậu mà xương khớp đau, sốt cao co giật, sợ lạnh., sốt nhẹ, Sinh đẻ khó, sinh đẻ ngược., sinh ra chứng cốc đản, Sinh xong bị băng huyết không cầm, sát khuẩn, sái gân., sau khi sinh đẻ bụng bị đau, Sốt rét lâu ngày, Sán khí., Sán khí đau xóc lên, sưng., sản hậu trúng phong cấm khẩu., sinh xong bị các chứng hư yếu, Sốt rét do thận, sinh xong bị kiết lỵ gây ra khát., sau khi dùng phép tả hạ mà mạch bị Súc, sinh xong mà tâm hư yếu, sinh ra lòi trôn trê., sỏi niệu quản., Sinh xong sản dịch không ra hết, Sinh xong mà miệng khát., Sinh khó., sinh xong điều dưỡng không tốt bị ngoại cảm phong thấp gây nên thủy thũng, Sinh xong đầu bị đau., Sau khi sinh bị chứng gân run, Sáp., Sản hậu bị chứng gân cơ co rút gây đau nhức., sinh ra ho, sốt rét tái phát lâu không khỏi, Sản hậu bị phong tà gây nên đầu đau, Sốt rét lâu ngày không khỏi, Sinh xong sữa không chảy ra., Sỏi mật., sốt cao co giật do di chứng não viêm, sán khí do hàn., Sưng phù., sốt nhẹ kéo dài, Sốt run khi nhiễm nấm độc., sợ gió., sinh xong bị sốt, sống lưng đau, sán khí do hàn và thấp, Sản hậu mà mồ hôi ra không cầm, suyễn do táo hỏa, sinh xong vùng dưới rốn đau, sinh tinh, Sữa không thông làm cho vú sưng to, sinh tân. Trị thử nhiệt làm tổn thương tân dịch, Sinh xong bị hạ lỵ., Sau khi bị thương hàn mà nôn mửa, sinh xong Tỳ Vị hư hàn, sinh xong tân dịch bị mất, sau khi nôn mửa mà khát muốn uống nhiều, sơ biểu, sinh xong sản dịch không ra kết lại thành chứng trưng, suy kiệt do hoang dâm quá độ, suy tư, say rượu không giải, Sinh xong huyết bị băng., Sinh xong bị tiêu chảy, Suy tim., Sinh xong, sát trùng, Sau khi sinh bị mất máu nhiều, sẽ có con, Sinh xong đầu bị đau, Sâu quảng, sắc đỏ không phân rõ, Sốt lúc đậu đã mọc, sốt rét mồ hôi ra nhiều, sinh xong ác huyết ra nhiều, sau khi ǎn bụng sôi và khó chịu, Sau khi sinh, Sinh xong tay chân bị phù, sùi bọt mép., Sinh xong mồ hôi ra không dứt, sỏi thị ở dạ dầy, sáp tinh, sống lâu, sáng mắt, sa lâm, sởi độc, sốt ra mồ hôi mà khát, sắp thoát., sinh khó, sáp trường, Sác., Sinh xong 2 bên hông sườn đau., sắc mặt trắng xanh, Sốt rét lâu ngày không khỏi làm cho lách sưng, sắc đậu không đỏ mà lại đen, suyễn (phế trướng khắc can, sắc đỏ dính, Sinh xong bị nóng lạnh, Sinh xong bị uất cảm, sốt cao., suyễn không nằm được, sắc da vàng, sơ phong, sỏi đường tiểu., Sa thạch lâm, sinh xong bụng bị đau., sinh non máu ra không ngừng, say tàu, say sóng, sữa và thức ăn không tiêu, Sinh xong bị chứng lỵ, sốt về chiều lâu ngày không khỏi, sườn và ngực khó chịu, Sinh đẻ khó., sinh ra ho suyễn, sinh xong máu xông lên tim (huyết vận), suy nghĩ gây nên phiền lao, Sinh xong mồ hôi, Sinh xong vú bị sưng, sắc tím đen do huyết ứ, sợ rét, sốt theo cơn, sỏi ở đường tiểu, Sinh xong mà khí bị hư, sau khi bị bệnh nhiệt mà nhiệt không hết, Sán khí do hàn xâm nhập vào bụng, sưng phù chân tay, sâu bọ, sinh ho, sưng nướu răng, sốt lâu ngày không lui., sốt kinh giản ở trẻ em, sà sàng tử., sữa không, sốt rét do chướng khí, Suy thận dương, Sơn ăn, sữa không thông., sản hậu sau khi sinh bị thiếu sữa, sau khi sinh tay chân bị phù thũng, Sán bò, Suy nhược thần kinh, sưng lở, sưng đầu gối., suy giảm chức năng gan, sức khỏe kém, suy dinh dưỡng; Trẻ em về mùa hè hay bị rôm sẩy, sản hậu Đau lưng, Say nóng, Suy nhược ốm yếu, sự tiêu hoá, sâu răng, sưng đỏ., sán trâu bò., sưng chân, sởi bị sốt cao, sâu quảng., sởi đậu mới phát, sốt âm ỉ về chiều, sốt rét cơn, sắc mặt tái, sáng mắt., Sổ sán lải, sưng yết hầu, sót rau thai, sưng đau do té ngã, suy dinh dưỡng ở trẻ con, sa, sát khuẩn thông kinh, sán lãi đũa., sản giật, sản dịch ra không hết, sản hậu ứ trệ, sinh huyết mới, sưng amygdal, sốt da vàng mặt, sốt rét.Thấp khớp dạng thống phong, sôi bụng, sưng nóng do phong nhiệt., Sang độc, sốt không hết, Sinh xong bị kinh giản, sôi bụng đi tả, Sau khi sinh mình lạnh, sinh xong mà tim, sỏi đường tiết niệu, Sinh xong bị chứng kinh sợ do Tâm hư, Sinh xong huyết hư, Sinh xong bụng bị đau do thực tích không tiêu, sưng, sắc mặt nhợt nhạt, Sinh xong bị chứng nhục lao, Sinh xong vùng bùng dưới đau, Sinh xong bị chứng nội hư, suy nghĩ quá nhiều làm cho tâm hư gây nên mất ngủ, Sinh xong bị hư yếu, sinh xong sản dịch không xuống, Sau khi đậu mọc, Sinh xong tâm bị hư gây ra chứng hồi hộp, Sinh xong bị chứng phát cuồng, Sinh xong bị mất máu, sợ bóng tối, Sinh xong bụng dưới đau do ác huyết ứ trệ, Sinh xong bị hoảng hốt lo sợ, sinh xong huyết ra rỉ rả không dứt, sắc manh, Sinh xong âm hộ không khép lại được, sắc kinh màu tím đen, sữa bú vào không tiêu, Sau khi sinh lưng bị đau do phong gây ra, Sinh xong bị huyết xấu xông lên, Sởi bay, sinh xong máu xông lên tim, sốt cao gây xuất huyết da, Sốt do thương thực, sinh xong phát sốt, Sán khí do hàn, Sinh xong máu dơ không ra, sốt không bớt, Sốt không giải, sau khi cho phát hãn mà vẫn không ngủ được, Suyễn nhiệt, sườn đầy trướng nằm ngồi không yên, Suy cơ nhục, Sinh xong bị lỵ do huyết nhiệt, Sinh xong bụng đau, sợ lạnh mà khát, suy dinh dưỡng, Sinh xong bị thiếu máu, sắc mặt xám úa, sình bụng, sốt cao phát cuồng, song nhũ nga, sưng nướu do hư hỏa bốc lên, sa sạm, sốt về chiều, sổ mũi., sa trực tràng, sa tử cung, sinh lý suy yếu, suy nhược, sưng nướu, Sinh xong khí huyết suy kém gây ra bung đau do huyết kết, sốt cao vào mùa hè, Sốt cao mê man, sốt cao chân tay lạnh, suyễn cấp., sắc đỏ, Sưng phù mà cứng., sinh máu mới., suyễn khát phiền táo, Sốt kèm chảy máu, sau 12 ngày tự nhiên bị lạnh chân tay như người chết, sắc đậu đen, Sơ can giải uất, sáng tai mắt, say nắng, Sạn thận thể thấp nhiệt, sỏi mật, sơn thù, sưng viêm ở ngực và cổ, sợ gió, sợ lạnh, sỏi thận, suy nhược cơ thể, suyễn., sốt rét

Y Học Cổ Truyền- Từ Điển Đông Y

Top