Tìm Kiếm Chủ Trị

Chủ trị : r
rắn độc cắn, Rối loạn thần kinh trẻ em., rắn cắn., ra mủ, ruột chướng khí, Rau, Rãy xương, rược đờm, Rễ được giã ra dùng đắp các vết thương của trẻ em., Rộp da., ruột kết hạch, rận., Rắn cắn và chữa chân tay co quắp, Rễ được dùng trị bệnh ngoài da mạn tính; 2. Nhựa mủ tươi của cây dùng chữa phù, rối loạn chức năng sau khi bị chấn thương, rối loạn ở dạ dày., ra mồ hôi trộm., rắn rết cắn, rễ gan., Rong huyết, ra hồ hôi ban đêm, Rắn độc cắn; 2. Phong thấp đau nhức xương; 3. Nhiễm trùng niệu đạo. Bệnh giang mai, rỗng xương, Rịt các vết đứt., rắn cắn và bó gãy xương., rối loạn thần kinh, rối loạn chức năng thần kinh, rối loạn kinh nguyệt., Rắn cắn và bò cạp đốt., răng đau, ruột quặn đau, rắn trùng thú độc cắn, rắn rết cắn., rối loạn khi mãn kinh., rôm sẩy., rối loạn đường tiết niệu, rất cần cho những người bị bệnh đái tháo đường., rối loạn đường tiết niệu., rễ Dâu tằm hoặc Tầm gửi ., Rẻ quạt chữa ho ra máu. Lá Trắc bách đem sao, Rễ cây được dùng chủ yếu để chữa bệnh phong thấp và đòn ngã., rắn cắn và các bệnh ghẻ lở, ruột thừa, ruột cấp đau dạ dày, rôm, rễ trị phong thấp đau xương, răng rụng chảy máu, Rễ lá và vỏ được sử dụng trong điều trị bệnh spru., rắn độc cắn. Rễ dùng chữa lưng gối mỏi, rắn độc cắn. ., Rễ cây sắc uống dùng chữa đau khớp, rễ được dùng trị đòn ngã tổn thương, rễ tươi dùng giã ra, rễ và thân dùng điều trị phong thấp đau xương, rắn và sâu bọ cắn. Cũng dùng trị giun đũa và diệt chấy rận. Liều dùng 10-15g, rắn cắn; 3. Bệnh đường tiết niệu, rửa hoặc giã đắp. Dân gian còn dùng làm mịn tóc, răng lợi sưng đau, rắn cắn và giải độc thuốc phiện., Rễ và vỏ cây dùng chữa cơ thể hư nhược sau khi bị bệnh, rắn độc cắn. Liều dùng 6-12g, Rễ dùng trị ho, rắn cắn. Cũng dùng trị cảm mạo, rễ cây được dùng trị ho do phế lao, rễ, rễ và lá đều được dùng làm thuốc duốc cá., Rễ cây được dùng trị hen và các rối loạn dạ dày ruột, Rễ được dùng trị đau đầu phát nóng, Rễ củ được dùng làm thuốc tiêu viêm giải độc., rễ 30-60g, Rễ cây được dùng làm thuốc giúp tiêu hóa, Rễ dùng trong y học dân gian làm nước uống trị những cơn đau mình mẩy. Rễ còn được dùng trị phong thấp. Cành lá chữa ngộ độc. Lá có thể ăn được., Rễ được dùng trị đòn ngã tổn thương. Toàn cây dùng trị rắn hay chó dại cắn., Rễ và thân được dùng chữa tâm vị khí thống, rắn cắn và dùng để duốc cá, rắn cắn và đòn ngã ứ máu, rắn độc, rắn cắn và bò cạp đốt, Rôm sảy mẩn ngứa, rốn bên trái có khối u to bằng cái bát, Ra mồ hôi., Răng sưng, Răng chảy máu., rị thận lao, ra mồ hôi trộm không dứt, rùng mình, Ruột dư viêm cấp thời kỳ độc nhiệt, rêu lưỡi vàng dày, răng đau do nhiệt, Răng đau do phong hàn., rối loạn ở trường vị., rốn chảy nước vàng, Rốn sưng, ra nhiều mồ hôi, răng sưng đau., ra nước vàng hoặc nước đục, ruột sôi kêu, ruột viêm mạn tính, ruột đau, rất sợ lạnh, răng sâu, ruột bị sa xuống., Ruột bị tắc phân., rêu lưỡi trắng., rét., Răng đau., rong kinh., rận, răng cắn chặt, ruột bị lạnh lâu ngày, Ra gió bị chảy nước mắt., ruột sưng, Răng đau do hàn và nhiệt, rêu lưỡi nhờn mà hơi vàng., rêu lưỡi vàng khô, ruột viêm cấp., rong huyết., Ruột viêm mạn, Ruột bị hư yếu, Răng hàm dưới đau, răng rụng, Rắn rết độc cắn., rối loạn tiêu hóa, Ruột dư viêm cấp, Răng mọc chậm., râu tóc trắng, ra gió thì chảy nước mắt, rêu vàng nhuận, rêu lưỡi trắng béo, rối loạn tuần hoàn não, ruột viêm mạn., Ruột bị nghẽn, ra máu, rêu ít, rêu lưỡi trắng dầy, Ruột tắc, ruột viêm có màng giả., rượu và thức ăn, ruột già bị tắc, răng lung lay muốn rụng., ra máu., rêu mỏng trắng, , rụng do can huyết khô, ra mồ hôi lạnh, ruột sôi, rét nhiều nóng dữ, răng sâu., rụng tóc, rêu trắng, rong kinh, rêu lưỡi trắng, ruột viêm do nấm., rôm sẩy, ruột sa, rét run lập cập, rốn đau, Ruột viêm do trùng roi., ra mồ hôi mà sốt, run rẩy, rối loạn chức năng tiêu hóa, rêu mỏng trắn, ra mồ hôi mà không hết sốt., ra gió thì chảy nước mắt., Rốn sưng lồi lên, rêu lưỡi nhớt, ráo khát., răng ế sưng, răng bị sâu, ruột dư viêm cấp., Răng lung lay muốn rụng, răng lung lay., răng chảy máu, Răng bị phong cam, rối loạn về màu sắc., ruột viêm, rối loạn về màu sắc, rét run, rong huyết lúc nhiều lúc ít lâu ngày không khỏi., ruột viêm hoại tử., run, rát, ra gió hay bị chảy nước mắt, rỉ ra không dứt., ra rỉ rả không cầm, răng tóc không được tốt., rối loạn nhịp tim., răng đau do hư hỏa bốc lên, ruột viêm cấp, răng đau do phong hỏa, rất đau, rét, rất khát nước, rêu lưỡi vàng, rết cắn, răng muốn rụng., ra mồ hôi trộm, Rong kinh do huyết nhiệt, rối loạn đông máu, rết cắn., ruột, rối loạn tiêu hoá dạ dày, răng lợi sưng đau., râu tóc sớm bạc, Rôm sảy hoặc uống phòng chạy sởi, Rửa vết loét, rắn cắn, rối loạn nhịp tim, Rối loạn lipit máu, rắn độc cắn., râu tóc bạc sớm, Rối loạn kinh mạch, ra gió chảy nước mắt, Răng lung lay, rêu lưỡi mỏng trắng, râu tóc vàng úa, răng sưng đau, răng sưng có mủ, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc khô nhờn hoặc vàng nhạt, rối loạn kinh nguyệt, Rong kinh do nhiệt, rút mủ, ra mồ hôi, róc da, rêu trắng mỏng, ruột xuất huyết

Y Học Cổ Truyền- Từ Điển Đông Y

Top