Tìm Kiếm Chủ Trị

Chủ trị : k
kinh nguyệt không đều và làm thuốc bổ huyết., kinh nguyệt không đều và làm thuốc bổ huyết. Dùng vỏ rễ sắc uống trị phù, kinh bế, kinh nguyệt bế, kinh giản điên cuồng, Khối u tân sinh; 2. áp xe phổi (Lao phổi xơ); 3. Viêm ruột thừa; 4. Viêm gan, ký sinh trùng đường ruột., kinh nguyệt đều, khô khát, khô cổ., khỏi ngứa, khư ứ sinh cơ, ký sinh trùng đường ruột, khí thũng phổi, khó ngủ, Kiết lỵ và nhức mỏi., khớp xương sưng nhức, kiết lị, khan cổ, khai tấu lý, kém tiêu hóa, kiết lỵ và sốt rét., kèm theo đau, Khớp (thấp khớp tạng khớp)., khô tân dịch, kinh bế đau bụng, kinh giản do nhiệt, khó chịu., ký sinh của súc vật, kém tinh khí, khí hư ra nhiều, khô miệng, khớp nối, ký sinh đường ruột, kinh nguyệt kéo dài, khái huyết., khó đi lỵ, khư phong trừ thấp., kim khí, kiết lị., kinh bế và ít sữa., khớp xương đỏ đau, kiết lỵ và bệnh ngoài da. Phong thấp, kinh nguyệt quá nhiều, kiếm đâm., khí hư bạch đới, kiềm hoá máu có dư acid, kinh nguyệt không đều; 2. Phong thấp gân cốt đau, Khí huyết suy nhược, khí trệ sinh đau, kinh nguyệt không đều, không thụ thai, khớp xương đau, khô Họng, kích dục, kém ăn, khó tiêu hóa, Khô da, khó tiêu viêm, kinh phong trẻ em, kinh nguyệt chậm, khử hủ sinh cơ, khư phong tiêu thũng, Keo đặc biệt tốt., khỏi khát, khư phong thông lạc., khư ứ tán kết, kém hấp thu dinh dưỡng, khí suyễn nục huyết., kích thích, khử tích trệ, Khư ứ chỉ thống, khư đàm, khư đàm bình suyễn, Khái huyết giả, khớp xương sưng đau., kinh nguyệt quá nhiều., khớp xương buốt đau, khi cắt thì nhựa cây tiết ra, kinh nguyết không đều. Liều dùng 15-30g. Dùng ngoài giã đắp tùy lượng, kích thích sinh dục, kích thích sinh lý, khái huyết, khoang bụng trướng đau, kể cả đau về hoa liễu và viêm niệu đạo., kích ứng da.Dùng lá giã đắp chữa đau mắt đỏ và dùng lá giã nát, Khí trong phủ không thông, Kiện tỳ táo thấp, khí nghịch lên trên., kích thích và lợi tiểu., kích thích cơ trơn, Kích thích chung và hệ thần kinh, không ngửi thấ, khí huyết bị hư hàn, kinh nguyệt thường trễ, khí yếu không tuyên thông được, khứ ác nhục, kiết lỵ, Kích thích cho sởi mau mọc, Khu phong đàm, khu hồi, khớp đau, khai uất, không ăn uống được, khí cơ nghịch loạn, kinh nguyệt đến sau kỳ., kèm nôn mửa, Khí hư yếu., kết lại thành sán khí, không bình thường, khớp xương mỏi, khí của mạch Xung Nhâm hư, Kiết lỵ do uống rượu sinh ra, kinh nguyệt ra nhiều màu, khí suy yếu, khạc không ra, kinh sợ tích lại sinh ra chứng kinh sợ, khí nghịch lên gây nên chứng ế cách, khẩu cam., không muốn cử động., khí muốn tuyệt, không ngủ, không mồ hôi mà vật vã, không thể thụ thai., khách ngộ, khí hư dương bốc ra ngoài, khí nhược, Kiết lỵ do thấp nhiệt và cấp tính, Kinh nguyệt bị bế., kinh phong co rút, không muốn ấn tay vào bụng, kèm theo bụng đau, không nằm được, Khí trệ làm tiểu khó, kiết lỵ lâu ngày ra mủ trắng, Kinh nguyệt không đều do ứ huyết, kinh phế bị ứ nhiệt, khí ợ lên chẳng ngớt, khắp người có hạch nhưng không đau, Kinh phong cấp và mạn., khí tích, kinh khóc., khí của trường vị hư, không bú được, khí nghịch đầy trướng, Kinh mạch bị ứ trở, không ngủ được., Khí huyết kém gây ra gân cơ co rút, không có sức lực, khó chịu, khi đói thì phát bệnh, khi mệt nhọc càng khó chịu hơn, khí huyết hư., khớp khó co duỗi, kích thích sinh da non), khát nước nhiều., Kinh nguyệt ra nhiều không cầm., không kín, khi có thai mà cảm thấp khí, khí nghịch ho suyễn, Khí huyết bị ứ trệ, Kiết lỵ ra mủ máu lâu ngày, khạc huyết, Kinh dương minh bị bệnh, kiện tỳ. Trị tỳ vị hư yếu, Khí huyết hư tổn, khí hư không dưỡng được tâm, khí của tỳ vị suy, khí huyết hư nhược, Khi hành kinh thì cơ thể bị đau nhức, khí bị ngăn trở, kết mạc viêm., Khẩn, khó sinh đẻ., khi tiểu nước tiểu ra không thông đều, Kiết lỵ., khóc nấc, khứ ế, Khai thông vị khí, Khí kết tại kinh lâu ngày, khí và huyết đều suy, không mưng mủ., kinh kỳ trì trệ không ra, Khí thiếu, khí công lên bụng gây nên trong bụng đau, Khí bị uất., kinh phong cấp và mạn, khớp tay chân mỏi, khí nghịch lên mà nôn, Kinh nguyệt rối loạn do khí hư., khu trục hàn thấp, khí âm bị tổn thương, kiết lỵ nặng, Kinh phong cấp, khát nhiều, Khí hư không hóa được, Khí nguyên dương hư., khó khạc, khí không hóa ra thần và tân dịch được, khí huyết rất hư sinh ra chứng động kinh, kinh nguyệt ra không cầm., kinh can có hư nhiệt, khí cơ bị ủng trệ không thăng giáng được, kích thích tiêu hóa, khí lậu, không ra mồ hôi, khí từ dưới bụng xung lên ngực, khí tuyệt muốn chết, không ăn lại càng khát hơn, khát uống nhiều nước, khứ đờm. Trị âm của phế và vị hư, khứ phiền, khát liên tục, kinh nguyệt không ra, kinh nguyệt sắc đỏ, khí nghịch cấp, khí và âm đều hư, khí tích trướng., khí hóa không hành được làm cho tiểu tiện bế tắc, không nuôi dưỡng được tâm, khát thiếu hơi, khí tích trướng, khí thoát mà mạch hư Đại, kết tụ sinh ra đau, kinh ít hoặc kinh bế, khí nghịch không thoải mái., khớp ngón chân sưng, Khí nguyên dương suy, khí cấp, Khí và phần âm đều bị tổn thương, không ra, khí trệ ở ngực, Kinh hành mà phát sốt., khí và âm đều hơn, kết thành hòn cục, Kinh bế tắc không thông, Kinh giản gây nên tiêu chảy, khối u, kinh phế có thực nhiệt, kiết lỵ ra máu mũi như óc cá, khí của tam tiêu bị trệ, khí suyễn kinh niên, khí kết lại, khát nhiều., khí xung lên làm cho nấc hơi., không thích ăn uống, không có mồ hôi., Khí suy gây ra đầy trướng., kết độc, Khí uất hóa hỏa làm cho huyết đi bậy gây nên chảy máu cam, kinh lạc có ứ trệ, khớp đau cấp, khát mà không muốn uống nhiều, Khí cơ của tam tiêu bị trở trệ, không xoay trở được, khí không giáng xuống sinh ra chứng tiểu buốt, khí của can đởm bị uất, khứ phong hàn, Khư thấp, khí độc làm bụng trướng, không có sức nói không ra tiếng, không sốt, Kinh can bị nhiệt quyết, khí ẩm kết ở ngực, kiện tỳ lợi thấp, kinh nguyệt đến kỳ mà không ra, kết thành trưng tích, Khí huyết ứ, không có sức làm gì, kết hạch, Khí huyết hư yếu., khớp biến dạng, khớp cứng khó co duỗi, khớp sưng đau tiến triển, khứ trọc, kiện bộ, Khí của tỳ vị hư yếu, khí không đủ, khí của can và tỳ bị uất sinh ra khí anh, khí nghịch lên gây ra đầy trướng., khoan trung, kinh thủ dương minh có phong hư nhiệt., không ăn được., Khí huyết khô kiệt, kinh bế., kinh nguyệt lúc có lúc không, khí trệ ở trung quản, không nhìn rõ sự vật., khí không khoan khoái, Khí bị uất sinh ra đờm, khó xoay trở., không tiêu đi được, không đau bụng, không ra huyết hòn, khí huyết không thông gây ra đau như kim đâm, khó nuốt, khí tụ lại ở ngực bên phải, Kinh phong do hàn tà gây ra, Khứ trừ ứ nhiệt, khò khè ở cổ, khóe mắt nóng đỏ, khóe mắt sưng, khóe mắt nổi hạch, khóe mắt tiết ra chất mủ, không thể cử động được, khí thực, kinh tâm có thực nhiệt, khát mà uống nhiều., khớp xương bị tổn thương gây nên sưng đau, khí huyết quá hư, không tiêu, khí nghịch lên, kinh quyết co giật, khí nghịch lên gây nên hen phế quản., khớp sưng đau., Khí cách, khí nghịch lên., không bú hoặc uống được, khai âm, khóc đêm., khí trệ., Khí và âm đều bị thương tổn, khí sán., Khí của Tỳ Vị hư, khí uất kết, khứ phong khí, Kinh can có nhiệt, Kinh nguyệt đã hết rồi lại thấy, Khí hư hạ hãm, khí huyết, khớp bị làm độc, Kinh thiếu âm bị bệnh, khí suyễn., khí huyết suy kiệt., Khí trệ thấp trở ở trường vị, không ăn uống được., khí huyết suy., khó ngủ., khó nuốt., kinh mạch nghẽn tắc, khí huyết không thông, không khát nhưng nôn nhiều, không nóng lạnh, kháng suy, khinh dương, khò khè không nằm ngồi được, Khứ thử, khí huyết hư suy, khứ ác, khí bố lên giữa ngực, Kết đờm, khí nghịch lên gây ra suyễn, không xoay trở nổi, không muốn uống lạnh, Khí xung lên, khí trệ đầy trướng., khai Vị, khí trệ ở trung tiêu, khó tiêu., khoái vị, Khí bị ủng trệ, Kinh nguyệt ra ít, khí huyết hư suy lâu ngày, Khí huyết bị tổn thương, khí suyễn nghịch lên., không bú, kinh vừa dứt thì bụng đau, khí huyết không đều, khu tà, kinh đến sau kỳ, không xuất được mồ hôi ra., khóc nhiều, kết lại ở hạ tiêu, khó xoay trở, kinh nguyệt lúc ít lúc nhiều, kinh mạch không đều, khí của mạch Xung và Nhâm bị hư, khứ trừ phong thấp, Kích thích cho sởi mau mọc., khí của bàng quang bị ứ, Khí bị ứ trệ., khí huyết uất kết, kinh can bị bệnh, kiện vị, khó cử động., khi kinh hành, không nuôi dưỡng được thai, khí nghịch, kinh Can có phong nhiệt công lên trên làm cho mắt hoa, kinh nguyệt không thông do khí trệ, không sức đề kháng, khí kết lại không tiêu, không yên, khí kết, không sưng, khó co duỗi, Khí huyết song bổ, kinh sợ, khí nghịch suyễn cấp, không thông, kết ở phủ tạng, không đủ, khí, khát muốn uống nhưng uống vào nôn ngay, kinh nguyệt sắc đen, không thể nằm ngồi được, không mọc hẳn lên được., kèm sốt cao, kinh lạc không đều, khí huyết ứ trệ làm cho huyết mạch bị ngăn trở, kinh tâm có nhiệt, kinh lạc làm cho khí huyết vận hành không thông, khí hư huyết suy, kiện dương, khí huyết đều suy kém, khí không trở về nguồn, kinh nguyệt đến trước kỳ, không khát, khí từ dưới nghịch lên, khát bứt rứt, không ngủ được, kinh lạc bị hàn, khứ ứ, khí huyết bị thương tổn suy yếu, Kết hạch., khí trệ thành hòn cục ở bụng, khớp xương đau nhức hoặc tê nặng, khí uất không hạ., Khứ phong trừ thấp, khí nghịch lên gây ra suyễn., Khí huyết quá suy, không muốn ấn tay vào bụng., kèm mủ., khí thủy, không muốn nói, Kiện tỳ hòa trung, kiện thận, kinh lạc không thông, không ra mồ hôi., kinh nguyệt khó, không muốn ăn bụng đau, Kinh lạc có tà nhiệt, khí đưa ngược lên, Kinh nguyệt bế do huyết khô, kèm tay chân quyết lạnh, khí dồn lên tim, khí bốc lên khe lưng gây nên bụng đau, khí hạch, không muốn ăn uống, không thụ thai., kinh phong., khí suyễn, khư thấp hành thủy, khí không thăng giáng, không khát., khí uất phiền, Khí huyết hư, khí nghịch ở Vị., khí nghịch lên tâm sinh ra chóng mặt, kinh nguyệt ra nhiều, khí tức không thông., không muốn ăn., Khí huyết đều hư gây nên mồ hôi trộm, khí huyết không đủ, Kinh phong do nhiệt, khí bế sắp sinh nhọt., khí bốc lên trên., khạc ra máu không ngừng, kinh nguyệt bế kèm đờm thấp, khí của tỳ vị bị trệ, khí cuả bàng quang bế tắc, khí huyết bị tổn thương nặng, kinh mạch không thông, không muốn cử động làm việc gì, kinh nguyệt ít, Khí bị trở ngại gây đau, kinh cam, Khí trệ ở bụng, khí và hỏa hợp với đờm che lấp thanh khiếu, Khai đờm ở thượng tiêu, khí huyết hư nhiệt, không muốn ăn uống., Khí uất, khan tiếng, kiết lỵ lâu ngày, Khẩn., không mồ hôi, Kinh phong, không quay trở được, kinh nguyệt đến sau kỳ, không phân biệt người lạ hoặc quen, khí nghịch làm đờm theo khí đưa lên gây nên tắc thanh khiếu, khạc đờm, khu giải chư độc, không có sức., khó cử động, kiện tỳ vị, kinh nguyệt bế. Kiện Tỳ Vị, kiết lỵ do nóng nực, khoan hung, kiết lỵ lâu ngày., Khí lao, khí tích lại thành cục ở trong bụng., kiệt quệ, khí công vào bụng gây nên bụng đau, kẽ cân có nước vàng chảy ra, Kiết lỵ kèm sốt cao, kiện cân cốt, Khoan khoái lồng ngực, khối u ở các khớp. Lao hạch., khí nghịch lên hoặc kết lại, khí huyết bất túc., Khí kết ở ngực bụng, Kinh nguyệt không đều., khoan hung phúc, không thể nằm ngồi yên được., kinh lạc không vận hành gây ra đau nhức, khứ tích, khu trùng, Kích thích ăn uống, khí ngắn, kinh nguyệt không thông, khí đầy, Khí tích ở vị quản, Khí huyết ứ trệ, khí ít, khỏe, khí cấp., không ngửi thấy mùi vị, khớp xương đau., khí huyết hư hàn, Khí hư sinh ra ho suyễn, kinh lạc co rút, Kinh nguyệt đến trước kỳ., không thích ấn vào bụng., khí trệ làm cho không muốn ăn uống, khí và âm đều suy, Khí huyết không hòa, Kinh can có uất nhiệt, Kinh phong mạn tính và kinh phong thể hư., khí kết., Khí huyết đều hư, không lực., Kinh hành trước kỳ, không nói được, khó thở., Kiết lỵ do phần âm bị hư., khí hư bất túc, Khi hành kinh bị ho., Kiết lỵ lâu ngày không khỏi, Kinh can, khí trướng đầy, kinh nguyệt không thông., không muốn ăn, Khí huyết bất túc, không muốn làm., Khu tán phong hàn, khát uống nhiều., khớp viêm, Khu phong thấp, Khí nghịch lên trên, kháng nham, kinh bế hoặc kinh nguyệt ra nhỏ giọt, khí ứ, kinh dương minh huyết bị có nhiệt, khát mà tiểu tiện không thông., kinh giản., Khí huyết bị hư tổn, không thấy đau nhức., khí huyết trệ, kiết lỵ mạn, khi hành kinh thì nôn mửa, không muốn hoạt động., kê minh tiết tả lâu ngày không khỏi., khí bị bí tắc, Kinh lạc đau nhức, Kính bịnh do sốt cao., khô ráo quá sinh ra ngứa, kinh nguyệt đến trước kỳ hoặc bị bế, khí suyễn nghịch lên, Kinh can tích nhiệt, khế túng trừu súc, không ngửi thấy mùi, không tư dưỡng được thai, không thể thụ tha, kinh lạc ứ trệ không thông mà gây nên đau, Kim sang, không muốn bỏ áo, không co duỗi được, khát nước, khi nôn được đờm thì nhẹ bớt, Khẩu cam, khí suy, không bú được., không nói, không ngứa, không đau, Kinh nguyệt bị trệ, kinh nguyệt ra chậm và đến sau kỳ, Kinh nguyệt bị bế do hư lao., không nhận thức được., khiến cho đầu đau, khí uất gây ra trệ, không thể có con, kinh khí không vận hành, không thèm ăn, kinh giản, khan tiếng., không kín., không sốt cao, Khí hư., Không có con., khai bế tắc, Khai khiếu, Khổng, khó thông, không tiêu., khai uất kết, khí can tỳ bị trệ, khớp viêm dạng phong thấp, khớp xương bị lạnh, khớp không lợi, khí uất hóa hỏa, khoát đờm, kinh sợ làm phong khí nghịch lên., khí huyết thiếu, không tiêu được mà ra mồ hôi., không nôn, kinh sợ bất an, kinh nguyệt ra liên tục không ngừng, kèm phế khí thũng, khí bốc lên làm cho vai đau, khí công lên bụng gây nên bụng đau, kiêm giải biểu hòa lý, khai uất. Trị ngực bị hàn, kinh nguyệt bế do ăn thức ăn hàn gây nên, kinh đã hết rồi lại thấy, Khí trệ, không thể nói, Khí trướng., khí tắc nghẽn ở vùng thượng vị, Kiết lỵ ra máu., Khí huyết hư hàn mà phát nóng mặt đỏ, khí không yên, Khinh thanh tuyên tiết, kích thích tiêu hóa., kèm ôn tỳ vị, khứ diên, Kinh sợ quá làm cho kinh nguyệt bị bệnh, kêu, Khớp đau lâu ngày hóa mủ, Kinh nguyệt hành mà cả cơ thể đau, không thể tự co duỗi được., khớp xương bị trật., khí nghịch làm cho kinh nguyệt không hành, khứ hàn, khí bốc lên trên, khát., Khó sinh., Khí không thông, khát mà tiểu tiện không thông, kèm tiểu bí, khí không hành được huyết, kinh nguyệt bị bế do huyết hư mà nóng, Khí bị hư, không sinh được da thịt, khớp sưng, kết trường viêm, khí nghịch., kinh nguyệt không đều do huyết ứ, Kinh nguyệt ra quá nhiều, khó thở, kèm chứng loét bao tử., không uống thuốc được., khạc ra máu., Khí huyết suy yếu, khát không muốn uống., Kinh nguyệt rối loạn, kèm sốt cơn, kinh hành ra huyết hôi., Kinh nguyệt nhiều, không sinh ra cơ, khí lực suy yếu, Kinh nguyệt không đến, kích thích ăn uống., khí huyết kém, khò khè., kinh ra nhiều, khát thuộc về thượng tiêu., Khai bổ Phế Thận, khí huyết đều hư yếu, khát muốn uống, kiện cốt, Khí uất không thông, Kinh nguyệt ra quá nhiều do hư yếu., không mồ hôi., khạc ra máu không ngừng., kém ngủ, khứ nhiệt, Kiện tỳ ích khí, khớp xương khó co duỗi, kiết lỵ do thấp nhiệt, Kiết lỵ ra máu, kích thích sữa ra, Kém tiêu, khí huyết tân dịch bất túc, kém hấp thu và kém dinh dưỡng ở trẻ em, khỏi nôn mửa, khỏi đau nhức, kích thích ăn ngon miệng, khô mắt, Khí kết thành khối u trong bụng, Khử phong nhiệt, khớp xương đau nhức do phong thấp, Kết tích ở trường vị do thực nhiệt, Kim ngân hoa, kinh quyết, kinh giật, khát lâu ngày, Khái huyết trong lao phổi, kiết lỵ do hàn, Kháng sinh, kiết lỵ., Kháng khuẩn, không đóng vẩy, Khí trệ ở trường vị, kinh bị rong, không có tinh trùng, Khí huyết không vận hành, Khí âm suy kém, khí không thăng giáng được, khí huyết súc trệ, khí nghịch lên gây ra đầy trướng, Kinh không đều, khó nói, kinh hành không ngừng, Kinh thấy rồi lại hết, không thụ thai được, Khó thụ thai, khóc đêm, kiết lỵ mạn tính, Khí huyết không hòa gây ra đau nhức, kiết lỵ lâu không khỏi, khát..., khí bế., khò khè, không muốn bú, khí lạnh nóng tích ở đại trường, kinh nguyệt ra nhỏ giọt không cầm, khớp xương sưng đau, không tiêu được mà ra mồ hôi, Kinh nguyệt bế không thông, khí yếu, khát muốn uống nước, không ăn được, không thể thụ thai, kinh nguyệt bị bế, Kiết lỵ mới phát, khí huyết sắp thoát, kinh khí không thông, khạc ra máu, khát nước., Kinh phong co giật, Khan tiếng do thanh quản sưng, không lực, Khó sinh, Kiết lỵ do nhiệt, kết tràng viêm mạn, kết trường lở loét, Kết trường viêm mạn tính, kiết lỵ cấp, khóe miệng màu vàng, khí không thông ăn uống kém, Khí thực do ăn uống gây ra, không sợ gió, khí bế, Kinh phong mạn tính, Kháng sinh giảm đau rất quý, không sợ lạnh hoặc hơi sợ lạnh, khóc dạ đề., Kinh nguyệt đến sớm, khí xông lên ngực, Không có mồ hôi, không ói, không day trở được, khạc ra mủ, kinh nguyệt bế., khí uất hóa hỏa sinh chứng đau ngực sườn, Kiện tỳ, khí huyết hư yếu, Khí huyết suy, kết hung, khai kết, khớp co duỗi khó khăn., khớp viêm do phong thấp, kinh nguyệt không hành., Kinh phong do mất máu nhiều., Khí lâm, khớp xương đau nhức., kiết lỵ cấp., khí cực hư, kinh mạch chân suy yếu, khử hỏa ở thận kinh, khớp sưng đau, không muốn ăn uống..., kiết lỵ lâu ngày (mạn tính)., khát, không có sức, khí huyết đều suy, khu phong, Khô ráp, khớp xương đau nhức, không có con, khó tiêu, kháng hàn, không đổ mồ hôi, Khí Hư, kháng ung thư, kháng bức xạ, khử đờm, khí lạnh

Y Học Cổ Truyền- Từ Điển Đông Y

Top