Tìm Kiếm Chủ Trị

Chủ trị : h
ho gà, Hóc xương; người ta giã nát củ, huyết hư đầu váng., ho và vết thương., hành huyết, hành thuỷ, hành tá tràng, hạ huyết áp, hay bị chói mắt, ho khan cổ, hóc xương cá., Ho do, hen); viêm phế quản, ho; 5. Viêm tiền liệt tuyến; 6. Nhiễm khuẩn trĩ nội., ho cơn hen suyễn., ho máu, ho tức ngực; chữa đầy bụng, hen., Hành kinh, Ho mất tiếng., hạ áp, hen phế quản trẻ em., hoàng đản., hạ huyết áp., Hen suyễn, Ho có thổ huyết, hoàng đản và ung sang thũng độc, ho và dùng ngoài trị bệnh trĩ., hàn vết thương, ho; 2. Bệnh giun chỉ và sốt rét; 3. Trẻ em biếng ăn và suy dinh dưỡng; 4. Nôn ra máu, Ho khó thở, hậu bối., họng đau, huyết suy, hư phiền, Hay quên, Ho và ho ra máu, Hoa liễu., hoàng đản., ho ra máu. Dùng 30-50 g, huyết áp cao. Dùng 10-15g nấu nước uống 2. Rễ chữa lao phổi, Hoa chữa kinh nguyệt không đều, hen phế quản; 3. Ho ra máu. Lá còn được dùng trị cam sũng (trẻ em bị phù nề, Ho khan; 2. Viêm phần trên đường hô hấp cấp tính, hạch đàm, ho suyễn, hư hàn ho suyễn, hôi miệng., ho gà; dùng ngoài trị gãy xương, Hành thủy lợi niệu, hoặc nhiễm trùng gây mủ xanh; 5. Viêm mủ màng phổi; 6. Viêm ruột, huyết nh, Huyết hư phát nóng, ho đờm, huyết áp cao, Hạ mỡ máu, ho có đờm do phong nhiệt., ho sau khi sinh đẻ, Ho mãn tính., Hen, Hay đi tiểu, huyết nhiệt tiện huyết, hoà tan urê, hủi., hao tổn cơ xương, hạ lỵ hậu thũng., hen xuyễn, ho nhiều đàm, hoắc loạn thổ tả., ho nhiệt, Ho lao, hạ sườn đau., Hoa mắt, hen suyễn có đờm., Ho có đàm, hồi hộp, hen suyễn thổ huyết, Hàn nhiệt tích tụ trong bụng, hạ nhiệt, ho có đờm, ho khí nghịch lên, họng sưng đau do thực hỏa, ho nhiều đàm do ngoại cảm, Ho tức, hạ nhiệt., Ho do hư lao, hoạt huyết tán ứ, ho gà trẻ em, họng sưng đỏ đau., Ho và viêm họng., ho và rít hơi do viêm đường hô hấp; phong thấp đau nhức khớp xương; kinh nguyệt không đều; đòn ngã ứ máu đình trệ, Hạ sốt., ho do phổi khô ráo, Hành khí hoạt huyết, ho hen khó thở., hồng bạch ly, Ho gió, huyết áp thấp., hành tá tràng., hạch hạnh nhân., Hậu sản bị phù., họng viêm có mủ, hen suyễn nhiều đờm, Hồi phục sức khỏe sau sinh, háo suyễn và đòn ngã tổn thương., háo suyễn. Rễ giã nát đắp ngoài tiêu, hài lài tía, Hoạt huyết và giải ứ trệ, Huyết gây đau, hen suyễn và các bệnh phụ nữ gây ra do sinh đẻ., hóc xương cá; lấy quả Trám giã vắt lấy nước uống hoặc sắc uống. Dùng ngoài chữa nứt nẻ da do khô lạnh lở ngứa nhất là lở miệng không há ra được và trị sâu răng; dùng quả và hạt trám đốt, hen suyễn đau vùng thượng vị, ho lao mạn tính, hạch sưng tấy, Hắc hào, hàn quyết hôn mê, hạ bộ thấp sang ung thũng và cao huyết áp., ho do phế nhiệt., họng bị đau, Hạt dùng trị ung thư da, Hen và ho., ho lâu khí suyễn, hoạt huyết tán hàn, hạch limphô, hoá hủ sinh cơ, ho do phổi bị bệnh, ho hen đo đàm nhiệt, hàn tích đau bụng; 5. Rắn độc cắn, ho do hư hao, Ho do lao động quá sức, hạt được sử dụng làm thuốc cho mọc lại tóc và trị gàu ở đầu., hồng băng bạch đới, ho do thương phong, Hoa thơm dùng để ướp trà và cũng dùng làm thuốc ở Trung Quốc. Nụ hoa dùng để tạo mùi hương cho dầu bôi tóc. Dân gian thường dùng hoa làm thuốc kích thích và chữa cảm sốt., Hầu họng sưng đau, Hầu họng sưng đau., hư nhiệt ra nhiều mồ hôi, hoặc nấu nước để rửa. Lá và cành có độc không được dùng uống trong. Ở vùng Cà Mau, Hoa được dùng ở Ấn Độ để trị ho, ho và trẻ em kinh phong, Hư nhược và đòn ngã tổn thương đến sức lao động., ho do phổi nóng, ho nóng., ho gà và đòn ngã tổn thương như một số loài Viễn chí khác., Ho tức ngực, ho có nhiều đàm, hoặc gầy còm và sốt. Gỗ có thể tán thành bột rắc trị hắc lào. Liều dùng 16-20g. Ở Trung Quốc, hoa làm thuốc chữa đầy bụng, hơi nhớt, hạch xanh. Vỏ quả nhẵn, Hoa được nhiều loài chim sử dụng làm thức ăn. Dân gian dùng vỏ cây sắc làm thuốc bổ cho phụ nữ sau khi sinh đẻ bị băng huyết, Hạt Vừng được dùng làm thuốc chữa can thận không ổn định, ho ra máu và dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết, Hoa và dịch của vỏ tươi, hạ sườn đau tức, hành kinh đau bụng, ho thần kinh, Hoa dùng chữa xuất huyết tử cung. Dùng 10-15 hoa sắc uống. Thân và nhựa mủ dùng trị nhọt và viêm mủ da, ho; dùng ngoài trị viêm tuyến mang tai truyền nhiễm, hậu sản ứ huyết, hen xuyễn., hóa đàm., Hô hấp, ho nôn ra máu, Huyết bất túc, Ho có đờm., huyết đóng cục., huyết không thông, họng như vướng đờm., hạ tiêu có súc huyết, hoá đàm chỉ khái, Hiện nay không thấy nhân dân ta sử dụng cây hồi núi, hành âm, Hầu phong mới phát, Hông sườn đau do huyết hư, hỏa thịnh khô ráo, hàn trúng vào tạng phủ, huyết hư phát sốt, hành kinh thì phát sốt, hay bị vọp bẻ, Hàn ẩm đình tụ lại không tan, Huyết bị kết lại., Hư Sác, hợp với chứng thực tích và đờm hỏa làm tim đau, hoang tưởng, Hàn khí ở bụng gây ra đầy trướng, hư phiền phát nhiệt, huyết áp cao., Huyết trắng do thấp, hít vào thở ra đều đau, Hàn tích ở vị, hỏa vượng sinh ra mắt có màng mây, hai mắt không mở được, Ho do cảm hàn, hồn phách không yên, hoặc do ăn uống thức ăn lạnh., hóa tích, huyết không chuyển ra da thịt., Họng sưng do dịch độc, hay ngáp., hư nhiệt gây ra phiền táo, hoặc sau khi uống thuốc hạ mà cứ tiêu chảy mãi không cầm, hòa huyết mạch, Hoàng đản phát sốt, Hồi dương cứu nghịch, Ho nóng, huyết đọng ở tâm khiếu, hoắc hoạn, hơi ra mồ hôi, Hư hỏa bốc lên gây nên chứng tào tạp, hiếm muộn lưng đau, hoặc xổ mà không ra, hoặc có mồ hôi mà sốt không hạ, Hoãn, huyết ứ đau, hư phiền., hay run sợ, huyết nghịch lên gây ra nôn ra máu, hoành cách mô đầy, Ho gà., Hoàn nguyên, hông sườn bên trái đau lan đến ngực, hông đau nhức, hư khí nghịch lên làm cho hai bên hông sườn đau, Hạ cam, họng nghẹn không thông, hỏa độc công lên trên, hen do cơ thể suy yếu, họng khô khát, hòa khí huyết, hư hỏa bốc lên gây nên đờm, huyết tích, hay hoảng sợ., ho lao lâu ngày, ho suyễn., Ho lúc có thai., Huyết trắng do thận dương hư., ho mà ngực đau tức, ho lâu ngày không khỏi, ho đờm màu vàng, họng như có nước ủng tắc, Hư nhiệt, Ho gà có đờm nhiều, Hư lao do ăn ít, Huyết lâm, huyết ứ gây ra chảy rỉ ở mắt, hành kinh thì bụng đau, hoảng hốt như cuồng, hông sườn đầy trướng và đau, hóa ban, huyết mạch ngưng trệ, hậu môn sinh trùng, hóa ứ. Trưng hà, Hông sườn trướng đau, hạ lỵ., hông sườn cứng như đá., hàn khí bó lại, hông sườn đầy., Hạ nguyên hư, Hạ nguyên lạnh lâu ngày, hay thở dài, huyết bí, họng khô., huyết trắng), Hoạt huyết thông kinh, hoành cách mô và Bạch chỉ can tích nhiệt, hủi, huyết ứ bên trong không thông gây nên đau, hỏa nhiệt uất kết, hư hỏa bốc lên trên, ho do âm hư., Hư lao do hàn, hay hụt hơi, họng khô ráo, huyết nhiệt vọng hành, hơi trong ngực tắc, huyết ra nhiều., hành kinh thì lưng và đùi đau, hành kinh (nguyệt) thì ho., hư yếu không có sức, hồi hộp không yên, hạ nhũ trấp, hồi hộp lo sợ, huyết nhược, hóa kết, huyết ứ làm cho kinh lạc bị bế tắc, hoại tử mới phát., Hạ nguyên hư hàn., huyết áp cao do tâm tạng bệnh, hắt hơi, hay buồn, hay ngáp, hắc lào., ho không ngừng, huyết áp tụt., Họng có kết khối, huyết tràn ra ngoài, Hen hàn., ho khí nghịch lên., hay chảy nước mắt sống, hoạt tả không cầm., hàn tà hóa nhiệt ở kinh dương minh nghịch lên gây nên nôn mửa., huyết thoát mà khí cũng thoát, hông đầy, huyết bại hóa thành mủ, hông sườn đau nhói, Ho khan lâu ngày không dứt., Ho nhiều đờm., ho do phong nhiệt., hàn tích tụ lâu ngày, hông sườn đau do khí trệ, hay ăn mà không tiêu, hạ tiêu thận hư, hôn mê do sốt nhiễm khuẩn, Hành nhiệt trệ ở hạ tiêu, Hạ nguyên hư yếu, hoa mắt., hạc tất phong sưng đau, Huyết áp cao thể can dương thượng cang., ho gà. Dùng ngoài có thể diệt chí, Hai bên hông sườn đau, họng khô ngứa, ho có đàm it, hoảng hốt., hoành cách mô có phong đờm, họng nóng, Huyết trắng do đờm gây ra, ho mạch Phù., họng bị lở loét., hư lao làm hại đến dương khí của Phế, hay lo sợ, hành khí chỉ thống, hư hàn xâm nhập, họng có nhiều đờm khò khè., Hàn thấp tranh nhau, hậu môn nóng đỏ., hàn và thấp làm hại phần dương, Hoạt huyết khứ ứ, họng khò khè, huyết trắng có mùi tanh hôi, họng bị tắc, Ho lâu ngày hoặc mới bị, hạ nguyên suy yếu, hư tổn lâu ngày, ho đờm đặc, hay đói, ho do lao thương lâu ngày không khỏi, ho nghịch lên, hay nói, Ho do Phế bị nhiệt, họng viêm., hôn mê, ho nghịch, Huyết ứ ở mạch lạc, hoặc muốn nôn, họng nghẹn nuốt không xuống, Họng sưng đau do tích nhiệt, Huyết nhiệt gây ra mồ hôi, hâm hấp sốt, huyết áp cao thể âm hư hỏa vương, hoạt thoát, hay nhổ nước miếng, hay sợ, hoặc phong hàn làm cho chân tay và cơ thể đau nhức, hoa, hoặc đại tiện không thông, huyết ứ ở trong, huyết yếu, hạ huyết do hư hàn, hạ bộ bị lở loét, hóa đờm. Uất kết, huyết bị nhiệt sinh ra xuấ huyết, hình béo, Huyết trắng thể hư., Ho do nhiệt, Ho do Tỳ kinh bệnh, Huyết trắng ra không ngừng., Hạch lâm ba ở toàn thân sưng to do Can khí uất kết kèm đờm thấp và hỏa ngưng trệ gây ra, hành kinh bụng đau, Hoạt tả, hành kinh thì bụng đau., hơi sốt, Ho về sáng, hay giận dữ, hàn ẩm, Hàn thấp, Hạt bí đỏ rang chín, hông sườn đau nhói., Ho lâu ngày do phế âm hư., Huyền., hông sườn bên trái đau, hạ nguyên hư tổn, hông sườn khó xoay trở, huyết kết, Ho do nước đình trệ, hư khát, huyết bị hàn, hông sườn đầy hơi, hành khí. Trị thận tích lạnh lâu ngày, Hư yếu lâu ngày dần dần không muốn ăn uống, hoắc loạn thổ tả do ăn uống tích trệ, hắc đới hạ, Hỏa độc tích bên trong làm tổn thương mạch đới, huyết nhiệt ứ trệ, huyết ít, hỏa táo, hàn và thủy đình trệ ở vị, hơi bứt rứt, hư hao, Huyết nhỏ giọt, ho có đờm dính, Hóa thấp nhiệt để thanh bên trong, ho khó khăn, hai chân tê, ho suyễn không đờm, huyết cổ, hội nùng, hàn khí kết tự, họng viêm mạn, hạ khí, hạ nguyên bị hư cấp, huyết trưng., hàn thấp trú ở gân cơ, hoạt thoát không cầm, Hóc các loại xương, hậu môn lòi ra, Hoạt thai, hạ nguyên bị tổn thương, huyết hư khí trệ hỏa ở can vượng, Hen suyễn., hoạt huyết hóa ứ, hoạt lạc, huyết ứ trệ ở tâm, huyết thiếu., ho không đờm, hốt hoảng, họng có đờm khạc không ra, Hỏa tà làm tổn thương tỳ, Họng như có vật gì vướng, hậu môn ngứa do giun., hợp với ngoại cảm, hỏa thăng lên bí kết ở ngực, hư hỏa nung nấu phần trên, hay kinh sợ., Hàn ẩm đình ở tỳ vị, Hắc đản, hỏa độc công vào trong, hình thể suy tàn, hỏa động, hậu thiên âm hư huyết kém, Ho đờm có máu, hơi thở yếu, hạ lỵ mạn tính, hàn nhiệt không đều, hoặc khí nghịch đờm suyễn và hen có đờm nhiều, hoặc co quắp, hay cười, huyết vận, hôn loạn muốn chết, ho lâu ngày không khỏi., Hàn đờm, họng đỏ, hơi có đờm., ho lâu, ho ra mủ máu., hông sườn đầy trướng., hôn mê nói nhảm, ho khan., hồn tán không định, Họng nuốt như có gì vướng, hư lao., huyết vận lên làm đầu đau., hụt hơi., Hòa biểu lý, hạch vú sưng to, họng đau do âm hư, hầu phong, hầu tý, Hoàng đản do lao nhọc, hoảng sợ không yên, hay chảy nước mắt, huyết thấm vào con người mắt, ho và nôn ra máu hoặc đờm, họng ngứa lở, Hoạt, Huyền, hàn thấp phong tà tắc ở gân cốt, huyết trắng, Hơi bị tích tụ., ho đờm xanh, ho lâu năm., Ho mà khí đưa lên, hông và cơ đau như kim đâm, huyết và khí suy, hạ đờm, họng bị ngăn trở, hơi sợ lạnh, hòa doanh vệ, Hàn quyết, huyết rỉ rả ở phụ nữ, họng bế tắc, hạ nguyên bị hư, hóa trệ, hạ huyết, hàn đờm đình trệ, hay kinh sợ, hoặc trái ý nghịch lòng, hay chảy nước, ho do viêm phế quản mạn tính, Hen phế quản kèm phế nang giãn, Hư suyễn do phế thận bất túc, huyết tụ thành khối, ho ít đờm, hông đau kèm sốt cơn, họng táo, huyết và khí thoát, hoặc sắc đậu khô, huyết dơ không ra, hông sườn bên phải đau lên đến ngực, ho mà nhiều mồ hôi, họng khô ráo., ho khạc không ra, hít vào thì đau, hàn tà và thức uống lạnh làm hại phế, hỏa nghịch, hàn nhiều, hàn làm tổn thương thiếu dương, hàn ngược, Hàn thấp làm cho cơ thể nặng nề, huyết hải bị lạnh, hạ hư thượng thực, Hầu nhiệt bí kết, hàm răng cắn chặt không mở, Hóa nhiệt, Hàn làm cho thức ăn uống ngưng trệ, Hư mà Sắc, hỏa tà mạnh quá sinh ra cuồng, hè cảm hàn thấp, huyết áp cao thể âm hư, Hoắc loạn do hàn, huyết ra màu xanh nhạt., họng sưng do thời dịch, huyết bị uất, hóa ứ. Tổn thương do té ngã, ho mà mạch Trầm, Ho do phong hàn, họng và ngực không lợi, hóa trệ.Thức ăn đình trệ không tiêu, huyết bí tắc sinh ra mụn nhọt, hông sườn tức, hóa độc, Hồi dương cứu thoát, Hàn ẩm hóa nhiệt, ho khan có máu, họng sưng nghẹt., Ho thì đau vùng ngực, Hoắc loạn., hông sườn đầy, hoắc loạn thổ tả, hư bỉ, họng nghẹn, Huyết hư sinh phiền táo, hàn bọc lấy nhiệt., hạ nguyên rất lạnh, hội chứng Ménière., hoại tử, hãm, hư lạnh khí đưa lên, hư tổn., huyết ra nhỏ giọt, hồi hộ, hoặc bú sữa no quá lại kèm có phong hàn hại đến phế mà suyễn, hay giật mình, hen phế quản thể hàn., hạ tiêu hư kiệt, hông trướng đầy, huyết ra nhiều, hạ bộ ra máu, huyết bị hư nhiệt, hông trướng, ho đờm nghịch lên, hàn thấp nhập vào lạc, hạ bộ ngứa, hàn thấp ở gân cơ gây ra cơ thể nặng nề, hóa ứ, hàn khí quyết nghịch., hư hao., hơi, ho nhiều đờm, hoảng hốt, hay bị hồi hộp, hàn kết, hay lo lắng, hoa ế lâu ngày không khỏi, Hóa trĩ, hành kinh mà bụng đau, Họng sưng đau, hoàng đản (vàng da), ho đờm do thấp., ham ngủ, họng nhiều đờm, hốc mắt đau như kim đâm, hóa thủy, hàn, hoặc đậu mới mọc chưa phát ra bên ngoài, hiện nay ứng dụng chữa các bệnh của hệ thần kinh có hiệu quả tốt, hàn thấp ngưng trệ gây nên chứng hoại tử, huyết khí ngưng kết ở tử cung., Hương phụ. Khí trệ huyết ứ bỏ Hoàng kỳ, Hậu phác, Huyết trắng có lẫn màu như máu cá., Hạ nguyên rất hư hàn., huyết kết., hạ nhũ, hạ cam., hóa ngưng, ho ra mủ, hòa trung, Hòa khí, hàn thấp đình trệ ở tỳ vị gây nên nôn mửa, họng viêm dạng teo., hoặc kinh giật, hoặc đỏ tím, hoắc loạn làm cho hai chân co rút, huyết hóa thành mủ, hông sườn co thắt., hoặc khối u lở loét, hông sườn đầy cứng., huyết thoát, hỏa nhiệt độc rót xuống dưới sinh ra nhọt ở đùi, Ho khan tiếng, Hạ nguyên bất túc, ho đờm nhiều màu xanh loãng., Hen hàn, Hư tổn bất túc, họng bị bế tắc, hen phế quản., Hông sườn đau do ứ huyết., hàn tích lâu ngày, hoặc sau khi bị các chứng xuất huyết gây ra bệnh., hình thể đen gầy, hay nằm mộng, hư hỏa bốc lên gây hoa mắt, họng khô, hay bị khí huyết thượng xung và bí đại tiện, hỏa suy, hạ sốt, hư lao phát sốt, Huyết tý, hay hoạt động không chịu ngồi yên, hay khóc, hay bị buồn ngủ ban ngày, ho đờm lỏng, Ho nặng tiếng, Ho do hàn, Hư hỏa đờm bốc lên làm tổn thương phế, hạ tiêu dương hư, hông và sườn đau, hoạt huyết tiêu thũng, hóa bỉ, Ho lâu ngày, hóa đờm, hột xoài, huyết ứ thành khối, hành kinh bụng đau quặn, huyết áp tăng, hành ứ thông trệ, ho ra đờm máu., huyết đờm, hạ tiêu hư lãnh, hóa độc. Trị các chứng nội ung, hay chảy nước mắt (do can bị phong hàn)., họng đau., hồ sán, huyết ứ, huyết gặp nhiệt nên đi bậy, ho khạc đờm, Hông sườn đau., hỏa thịnh, hỏa bốc lên, hạ nguyên lạnh, Hư lạnh, Ho do đờm nhiệt., hoảng sợ như thấy ma quỷ, hông sườn đầy tức, hàm răng cắn chặt, ho do nhiệt đờm, họng không thông, Họng sưng lở, hoặc bị cảm hàn nhiệt, huyết hư làm can phong nội động gây ra bệnh, huyết sán, Hàn tà nhập vào tâm bào, huyết áp thấp, hành ứ, ho do phế, Ho do cảm phong hàn., hơi trong ngực bị nghẽn, ho sốt, ho ra máu., huyết khí xung tâm, Hành kinh bụng đau do khí trệ., họng ráo, hoàng đản thể âm., hông sườn đầy trướng không muốn ăn uống, hạ tiêu hư hàn, hành tá tràng loét., huyết ra không cầm., hạ men, ho nhiều đờm dãi, hoạt tinh., Ho do cảm, Ho do âm hư, hô hấp trên bị nhiễm khuẩn., huyết thiếu, hụt hơi, hư hàn, hàn thấp thừa cơ xâm nhập gây nên cơ thể đau nhức, Ho do phế hư, hơi thở ngắn., Ho do hàn đờm., hư hỏa bốc lên làm cho đờm dãi đình trệ không thông, hòa doanh, hộ tâm, ho khạc, hư hỏa bốc lên gây ra sốt từng cơn, Hạ nhiệt trong máu, hành doanh vệ, huyết nhiệt, ho do nội thương, Ho khò khè, Hoạt., Hàn và ôn thuộc kinh dương minh, Hoàng kỳ làm bụng đầy trướng, hoành cách mô đầy tức., họng sưng lở loét., hô hấp khó., Hóa đờm ẩm, hạ nguyên bị hư tổn., hoảng hốt như cuồng., huyết trắng., Hoại thư, Huyết bị ứ trệ, hòa lạc, huyết tụ, Huyết khối, hạ chú, Hạ sườn đau không thể cử động được, Huyết phong lao, Huyết nhiệt không tan, ho đờm nhiều, Họng viêm lở loét., hông sườn uất ức., hay ra mồ hôi, huyết không đủ, hàn nhập huyết thất, ho lâu ngày gây ra sốt., hàn thấp làm tổn thương dương khí, hay mệt., Ho đờm., hôn mê., Huyết lỵ máu nóng, ho hen kéo đờm, Họng sưng to, Huyết bị hư, hôi thối., Hồi dương cố thoát, Ho ra máu do Phế và Thận hư., ho khạc ra máu., Họng viêm, huyết bị kết, hóa kiên., Họng khô đau, hạ bộ lở loét, hàn nhiệt, hông sườn đầy trướng, Hoạt huyết trục ứ, hạ sườn trái có bỉ khối., hơi táo bón, hồi phục chức năng gan, Hạch đờm, hình thể gầy đen, hơi nghịch, hoàng đản do sắc dục quá độ., hai bên hông trướng đầy, hoặc kết thành khối, hàm và má có mụn nhọt., Hàm và má lở loét, huyết không nhập về kinh, hạ tiêu có lạnh tích lại, hoặc kinh nguyệt bế, hoãn cấp, ho thở, họng lở loét., ho ra mủ máu, hành trệ, hiện chứng nôn mửa, hoặc ăn thức ăn lạnh làm tổn thương vị, hành tý, Hỏa nung đốt, Hành khí huyết, Huyết cam sang, Huyết bị nhiệt, huyết hư., Hư lao làm hại chân âm của tỳ thận gây ra hâm hấp sốt, Hắc lào, Họng có bướu, hạc tất phong, họng bị bế, hàn tà đình trệ ở trung quản, hạ tiêu kết nhiệt, hay tức giận, huyết mạch bị thu dẫn, hàn tà xâm nhập vào não, họng nghẹt không thông, hoặc miệng lưỡi lở loét, hay mộng mị, hoặc mình hơi sưng, ho khí cấp, hư nhiệt bốc lên làm váng đầu, Họng lở loét, họng như bị vướng, huyết ứ ngăn trở bên trong lại bị cảm ngoại tà, hạ tiêu có thấp nhiệt, huyết khí uất kết khí không thăng giáng, họng vướng, hư nhược, hông sườn đau không dứt., họng khò khè., huyết khối., hàm cứng., Ho do phế nhiệt, hư nhiệt bốc lên, hóa nùng, hoảng sợ, hạ lỵ không dứt, huyết lao., Hành khí hóa ứ, ho lao., Họng sưng đau., huyết ứ nội trở ở bên trong, hàn thấp trở trệ, huyết uất, hạ tiêu có ứ huyết, hạ bào y, Hành ứ huyết, hay mơ., huyết lạnh, Hưu tức lỵ, hông sườn đầy trướng muốn nôn, huyết trắng ra đặc, ho nhiều, Huyết trắng ra màu trắng lẫn đỏ, Hoàng đản (do thấp nhiệt)., hư hỏa bốc lên., huyết khô rít, hóa trọc, Hoàng đản cấp tính, hắc hãm, hỏa ở Can kinh bốc lên, hoại tử., , họng có mụn sưng to làm không nuốt được, Hòa giải, ho do dịch, hoắc loạn chuyển gân, Họng sưng lở loét, hơi thở mạnh, Hàn thấp làm tắc lạc mạch, Ho., Huyết suy quá độ, Huyết lỵ, hơi khát, họng không thông., Hạ bộ bị lở ngứa, hen phế quản thể hàn, Hành kinh mà nôn ra máu, hoảng loạn, Họng đau lở loét làm mủ., Hòa tỳ, hơi thở gấp, hỏa uất ở Phế kinh, hạ mã phong, hoãn giải đông thống, huyết ứ kết và nhiệt tà ở hạ tiêu, họng sưng nghẹt, Hoạt mà Sác, họng sưng lở loét cấp, hư phiền táo, huyết ứ làm thành hòn khối, huyết khô ráo, Hoàng hãn, họng hạt viêm, hàn nhiệt tích trệ, hỏa vượng, Họng sưng đau sau khi đậu mọc, hai bên má sưng, ho lâu năm, ho đờm trắng, Hậu thiên dương khí hư yếu, Họng có nhọt, ho mà mạch Phù., Hư can và thận, Huyết rong, hoắc loạn chuyển cân, Hạ nguyên hư hàn, hà mô phong, hàn ẩm đình lại ở dưới hạ sườn, hay mơ, ho không có sức., Hông sườn đau, hành kinh ra huyết hôi, hết sốt, Ho xuyễn do thận thủy bất cố, hay đau nhức, Huyết áp cao do Can kinh nhiệt thịnh, hoàng đới có mùi tanh hôi, hư hỏa bốc lên, Ho lao lâu ngày làm cho khí huyết hư nhược, Hư tỳ thận, hòa can, hỏa vượng., hỏa nhân đó bùng lên gây ra tiêu khát, HHn ở bên dưới quá nhiều, Hậu trường vị, hư hỏa bốc lên gây nhức trong xương, hộ phế, hong thấp kinh niên, Hư hàn., huyết bị rít khó thông, Huyết hải bị hư lãnh, hoắc loạn thổ tả chóng mặt, huyết lâm do nhiệt kết ở hạ tiêu, huyết mạch bị ứ trở, Họng tê đau, hàn suyễn., hạ hư, hàn tà thực tích, hạch phát triển to lên, hình giống cái ly nhỏ, Huyết lịch, huyết xấu nhập vào lạc gây bệnh, huyết vậng lên, hông sườn đau như kim đâm., huyết trệ làm cho khi hành kinh thì bụng đau, hông sườn, hoặc tỳ vị táo, ho nhiệt mất tiếng, hạ tiêu kết hòn cục, Ho lao phổi, hay khát, hồi dương thông mạch, hạn chế phát triển khối u., hạ đờm., hen suyễn nghẹt đờm, Hoạt huyết chỉ thống, hạ thuỷ, ho có nhiều đờm kèm khó thở, ho hen, Ho nôn mửa, hàn thấp khí uất, ho do Phế táo., ho có nhiều đờm, họng sưng đau trị rất tốt, hành ứ hết đau, hậu môn sưng thũng, hoặc ho lao và chữa sốt., hay dùng chữa ho cho trẻ con., ho lao ra máu, Ho suyễn do cảm lạnh, hoặc rắn độc cắn, ho do phổi ráo, hư yếu, ho xuyễn, hôi mồm, ho.Khó tiêu hoá, Ho lâu ngày do phế hư biểu hiện ho khan và khô họng, hóc., Hành huyết trục ứ, hôn mê kéo đờm, hay chóng mặt, hoàng thủy sang, hắt xì, họng sưng đau. Xuất huyết bên ngoài do ngoại thương, huyết khí, huyết ứ kết khối ở vùng bụng, ho suyễn do đàm thấp đầy ở phế, ho có đườm, hoạt trường, Hành dương, hậu bối và bệnh da dùng Thăng ma với Bồ công anh, Hạ huyết áp và an thần, hoa mắt các chứng du phong do phong nhiệt ở Can gây nên, huyền vận, hông sườn dầy, huyết bế, ho nhiều đờm loãng, Hàn tích đình trệ, hỏa uất: không dùng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển). + Phế, Hoạt huyết và thúc đẩy kinh nguyệt, hạ hỏa, ho ra máu hoặc khạc ra đờm lẫn máu, hàn tích ở trong, hoặc có mồ hôi mà không tiết ra ngoài, hòa cơ, Huyết trung khí trệ, hột hoặc như mắt cua, họng bế tắc không thông, hơi thở lạnh, hông sườn và cơ đùi đau, hoàng đản thể nhiệt, huyết thực, hư hỏa nội sinh, Hàn ứ, hạch ở hạ bộ, hậu môn đau rát, họng khô.Bổ ích khí huyết, huyết ra rỉ rả, hoặc sau khi bị mất máu ăn ít, Hư tỳ, hoặc huyết hư kèm theo ứ trệ, Huyết ứ trệ, hư dương bốc lên, Hạ nguyên bị hư suy, hồi hộp mất ngủ, hơi thở ra hôi, Hành kinh bụng bị đau, Huyết mạch không thông, hợp với phong nhiệt sinh ra mụn sưng đau, hàn sán, hư thực lẫn lộn, hoảng hốt không yên, ho mà hơi sốt, huyết lậu, hoành cách mô có nhiều đờm, hoặc có thai thì bị sinh ngược, huyết hải hư lãnh, hạ bộ hư lạnh, huyền tích, Hàn thấp làm hại tỳ vị gây nên tiêu chảy phân sống, hàn làm tổn thương dương minh, Hàn tý, hay giận dữ không nguyên nhân, hàn xung lên làm tim và ngực đau, hông sườn đau như kim đâm, Hoàng đản thể nhiệt chứng, huyết lựu, hông sườn đầy dồn lên ngực, huyết trệ, Huyền ung sưng đau, họng sưng đau do phong nhiệt, ho liên tục, Ho do cảm phong hàn, Họng viêm lở loét, Hư thận, háo suyễn., Hông sườn bên trái đau như kim đâm, Hạ nguyên hư lạnh, , hàn ngưng, Hạ nguyên khí hư, họng bí, hen phế quản, hoa mắt ù tai, hoặc bụng trướng, hoặc sỏi tiết niệu do nhiệt, hơi thở nóng, hung hiếp đầy, hoặc đau họng, huyết táo, hư hỏa xông lên gây nấc, Hỏa vị quá vượng, ho tức trướng, hậu môn nóng rát, hạ lỵ, Hư hỏa bốc lên gây ù tai, Ho do phế táo, hay bị cảm, hay bị mệt mỏi, huyết rỉ ra không cầm, hay hồi hộp, ho khan. Phế bị táo hoặc đàm có máu, hơi ghét lạnh, hàn tà phạm kinh cân, hoặc tiện nhiều lần, hạch lao., họng sưng, họng sưng đau thành dịch., họng có nhọt to như con mắt, Ho lâu ngày do thủy thấp đình trệ., Hồng, họng sưng đỏ, hoặc huyết hư kèm theo ứ trệ., hóa ẩm, hành tá tràng loét, Hạc tất phong sưng lâu ngày, hoặc trầm, Hồng., hư suyễn, hay quên., ho khan không đờm, Ho suyễn lâu năm, Hư suyễn do Tỳ và Thận suy., huyết lậu., huyết băng, huyết hư hóa thấp sinh ra phong, hạ tiêu bị tổn thương, hành kinh bụng đau., hạ huyết., hồi dương, hòa vị, Hành khí, Ho cho trẻ, hư tổn, hoạt huyết, hóa thấp, hoạt tinh, hơi thở ngắn, hạ cholesterol, Hòa huyết, ho khạc ra máu, ho suyễn cấp, hư lao, huyết khô, hư., hồi hộp., hoàng kỳ, hoài sơn, ho khan, họng bị ngứa, hóa đàm, hô hấp ngắn, hoàng đản, huyết hư, ho ra máu, ho mạn tính, hoắc loạn, hạ ác khí, hecpet, ho

Y Học Cổ Truyền- Từ Điển Đông Y

Top