Tìm Kiếm Chủ Trị

Chủ trị : g
giải độc rượu, gãy xương, giang mai., Gan nóng, gây mê, ghẻ ngứa và bỏng, giọng khàn, giun., giun móc, giãn mạch máu, giun sán., ghẻ lở ngoài da, gân cốt đau nhức, ghẻ ngứa và bệnh ngoài da., gan lách sưng phù; 3. Bệnh ngoài da (hecpet mọc vòng), gân cốt đau, ghẻ lở rắn cắn, giảm bạch cầu gây ra bởi bức xạ., gầy ốm, giật mình lo sợ, giảm đau., giảm niệu, giảm bớt hiệu ứng sạn thận, giảm áp lực., gối lưng đau mỏi, gân cốt yếu, giun đũa., giảm niệu., giảm cholesterol toàn phần, gan., giải nhiệt độc, gân xương co quắp, giảm dộc., Ghẻ và chữa mụn nhọt., ghẻ cóc và bệnh trĩ. Đau cổ họng (Yết hầu); 2. Đau dạ dày, ghẻ ngứa; còn dùng chữa đái dắt, gân cốt và tay chân yếu., giúp tiêu hoá dễ các loại bột và tinh bột., gầy còm tiêu hoá thất thường., gan lách sưng to, giải độc cơ thể, giun kim., giun đũa, giải độc của rượu., Giun sán, gân xương yếu., gối mỏi, gân co giật, giảm sự tuần hoàn, giun chỉ., giòn mao mạch, ghẻ, giun kim, ghẻ cóc, ghẻ cóc., giảm mật, gây nôn khi bị ngộ độc, giảm béo phì., Giảm mỡ trong máu hiệu quả, giải độc bài nung., Gây vô sinh, giảm đau dạ dày, giun tóc, Ghẻ và phát ban da., gẫy xương. Mụn lở chảy nước vàng., G​an, giúp tiêu hoá; dùng xoa trị đau nhức, ghẻ nấm, giã thành bột và đắp vào chỗ đau., giúp tiêu hoá, gây xổ, Gẫy xương chân, giáng huyết áp., Ghẻ., giã cây tươi đắp., giã đắp, gỗ và vỏ thân đều được dùng làm thuốc hạ sốt., ghẻ. Thường dùng lá, giúp tiêu hóa tốt. Dịch ép lá, gân cốt buốt đau, giang mai và viêm đau mắt. Hạt được dùng làm thuốc chữa thiểu năng mật, ghn, gân xương nhức mỏi, giải nhiệt độc và rửa loại mụn đóng vẩy nến., giã nát với lá ớt, giải say nắng, Giải khát, ghẻ khoét (ghẻ ăn miệng như nồi vôi), gân đau, giúp khai vị, gây ra chứng cam, Giục đẻ, gân cơ co rút, gây bệnh, Gân xương co rút đau nhức, giải độc tích uế, giữa thắt lưng lạnh, Giun chui ống mật thể bệnh nhẹ, gân cơ suy yếu, giữa ngực đầy, gan viêm vàng da truyền nhiễm, Gái chưa chồng hoặc phụ nữ béo mập mà kinh nguyệt bị bế do huyết nhiệt, Gan viêm mạn tính, Ghẻ ngứa do nhiệt độc, Giận dữ, gây ra trướng mãn, gây nên xích bạch lỵ, giống như điên cuồng, , giác mạc xuất huyết., gan viêm mạn, Giác mạc loét do phong hàn, Giang mai mới vỡ mủ, Góc mắt đau cấp, Gân xương đau, Gân co, gân mạch co rút., gầy, gân cơ yếu, gan xơ, gặp gió cảm thấy da thịt căng, gặp hàn lạnh thì tim đau, giác mạc loét, Giúp cho mau sinh., Gần đến ngày hành kinh thì nôn mửa, gan lách sưng, giáng hỏa, Gan viêm cấp thể vàng da nặng, Giáp thư, giúp sinh chất xương., giống như điên cuồng., ghẻ lở sưng đau, giúp sinh da non., gặp ánh sáng thì chảy nước mắt., giang mai, giải độc thức ăn, gân cốt mềm yếu, gân cơ co, Gân xương bị trặc, gân yếu, giáng khí, giun làm cho tim đau, giữa ngực đau, Giải độc chất Thạch tín., gan viêm, gây nên chứng lôi đầu phong, gầy mòn..., gẫy xương., gân xương đau hoặc ứ huyết sưng đau, gân cơ co rút làm cho đi lại khó khăn, gân cốt đau không thể co duỗi được, gan bị xơ do tăng áp lực tĩnh mạch cửa., Giun chui ống mật., gân cơ đau nhức, gây ra chứng tâm thần phân liệt, Giang mai độc lở loét, gây ra nóng trong xương., gối, góc trong xương chân mày đau vào sáng sớm, gân mạch bị hàn tà xâm nhập, gân mạch, Gan viêm virus (thể thục nhiệt), Giáng xung, gối đau ê., Giời ăn ngón chân cái, Gan viêm virus thể hư nhiệt., gặp gió thì chảy nước mắt, gan thoái hóa mỡ sau khi bị gan viêm., ghẻ lở và các loại bệnh, Giác mạc bị loét, gồm các chứng Ngũ lao, gân cơ bị trặc, gây nên xẩy thai., gáy và lưng đau rút, gân xương đau nhức., giúp bàng quang khí hóa, gân cơ co rút., gầy đét do dinh dưỡng kém, giáng trọc, gây ra băng huyết không cầm., gân cơ mỏi, ghẻ trĩ, gân cốt đau mỏi, Giải nhiệt, gầy còm, ghẻ ngứa, giải nhiệt huyết, gây nên suyễn, giang môn không giữ được gây nên hạ lỵ không cầm., giải rượu độc, Gân mạch không thư giãn, gân cơ co cứng, gặp lạnh thì phát bệnh, gốc đậu không đỏ, giúp thai lớn lên, gốc đậu không đỏ., Giải cơ, giải tửu, giải khát., gầy sút, gối sưng, gân xương tay bị tổn thương., Giải tán hàn tà, gặp lúc lạnh, gáy và lưng co rút, gáy và lưng cứng, gặp lạnh thì đau tăng, gặp ấm nóng thì dễ chịu, giáng hư dương, Gân cơ bị giãn., ghẻ ngứa mới phát, Giúp cho dễ sinh, gân cơ lưng co rút, gan bị áp xe do amip., gân cốt mỏi yếu, giải lao, giản chứng, gáy cứng, giải biểu, Giúp dễ sinh, gáy lở nát, giải các trường hợp ngộ độc, giải các thứ độc, gặp ngày mưa rét thì nặng, gan bị xơ, Giác mạc viêm do phong thấp nhiệt độc, Gai xương đau nhức, gân cốt đau nhức., gót chân đau, gai đốt sống cổ, Gai cột sống, gân cơ co rút khó co duỗi., gầy yếu, gân xương đau nhức, giúp chống nhiệt độc lan tràn, Giải nhiệt ở vị, gây nên ho., gai gai rét, giảm đau. Trị bàng quang hư lạnh, gân mạch cứng., già sớm., Giải nội nhiệt, Ghẻ ngứa., giáng nghịch, gân cốt sưng đau, Gân cơ bị tổn thương do té ngã, giục đẻ-thôi sinh, giống như sốt rét, giao thông tâm thận, giải kinh, gặp lạnh càng đau nhiều hơn., gân cơ co rút cấp, gầy gò., giang mai độc., Gan viêm virus thể vàng da, giáng nghịch khí, gan viêm truyền nhiễm không vàng da., ghẻ độc., Giang mai kết độc., Giúp mau sinh da non nơi các vết thương., giữa bụng đau, gan bị xơ giai đoạn mới phát., gầy ốm., giữ được da không nhăn., Giúp cơ thể trẻ, gáy đau, giống như sốt rét., gân xương cánh tay bị tổn thương., gan viêm., giải rượu, gan tích Glucozen., gây nên lỵ, giáng hỏa., gân xương mềm yếu, Gan viêm cấp thể vàng da truyền nhiễm., gây nên bụng đau, gầy yếu., gầy ốm lần đi., giận dữ làm hông sườn bị đau, gân xương mềm, Giang mai kết độc, gối mỏi., gặp lạnh chảy nhiều hơn, gan viêm mạn công phát, gặp nóng thì giảm đau, gắt, giáng đờm, gây nên nôn nghịch, gân cơ như có chuột chạy bên trong, gan xơ do mật ứ, gân cơ mỏi yếu, gân mạch co rút, gân xương gầy ốm., Giời leo., ghẻ lở, gân cơ co quắp, gân xương., Giải phong nhiệt, Giải thử khí, gan viêm nhiễm virút, gan viêm truyền nhiễm, ghẻ lở độc., gây ra ho, gây ra chứng tiêu chảy vì thấp, gân cơ đau., Gân tiêu, Giúp khỏe mạnh, gân cơ mềm yếu, gân co rút, gò má sưng, Gò má bị loét, giận dữ làm cho can khí không tiết ra được, gặp nóng thì bệnh giảm., gối nặng, gan bị xơ do mật ứ, gân cơ đau nhức., gối lạnh, Giác mạc loét., gan rối loạn, Gây tê, giời leo, gân cốt tê nhức, giải độc thủy ngân, giảm bạch cầu, giảm đau cho bệnh nhân ung thư, gân co quắp, giúp sự tiêu hóa, giã nát đắp các vết thương phần mềm, gây khát, giảm đau và hồi phục thần kinh khi bị viêm các loại rễ thần kinh, gây nôn, giải độc làm hết đau, gân thịt máy động., ghẻ và các vết thương., giết bọ gậy., giun chỉ, Giáng khí và cầm nôn, giải nắng, giải độc., giải độc tiêu viêm, giải độc. Trị sang chẩn phát sốt cao, Giã rượu.giải độc, giảm cân, giúp tiêu hoá., Giảm béo, giảm mỡ gan. - Làm ẩm đại tiểu trường, giảm mỡ máu hạ cholesterol, giải độc thịt cá., giữa bụng đau quặn, gan xơ cứng, Giáng tâm hỏa, giải ôn tà thời khí, gân thịt máy động, giảm đau. phong thấp thuộc kinh dương minh, giải độc do rắn cắn, giải say rượu, Giải phiền, giải độc lá ngón và nhân ngôn, giới tiên, giảm ngứa, gan viêm cấp, gây ra hư phiền, già sớm, giáng thận hỏa, gân cơ khô, Giận dữ làm tổn thương can, ghẻ lở làm cho mắt kéo màng, giản, gây ra lưỡi cứng, gối đau, gân cốt co rút, Gái chưa chồng mà kinh nguyệt không đều, gối lạnh., Gân cơ bị tổn thương, già trước tuổi, Giun chui ống mật, gặp lạnh thì đau hơn, gặp nóng thì bệnh giảm, Gan viêm do ngộ độc thuốc, Gan viêm cấp tính, gáy sưng đau, Giang mai độc, Ghẻ lở lâu ngày, gầy mòn, gây ra bụng đầy trướng, Giải các loại độc dược, giác mạc đỏ, giảm đau, gân xương nhức mỏi., Ghẻ lở., giữ chặt ỏ trong tâm gây bệnh., giải uất, giúp tái tạo tế bào, giảm sưng ung bướu, gai rét, giảm ho, gân cơ không thể co duỗi được, giải phong, gừng sống, gout, giải cảm, giải độc, giun

Y Học Cổ Truyền- Từ Điển Đông Y

Top